Cùng nhau học tiếng nhật

ないではおかない

Cấu trúc

ないではおかない ( Không thể nào không V được )

[V-ないではおかない]

Ví dụ

①  この作品さくひんは、ものむねたないではおかないだろう。
  Tác phẩm này chắc sẽ làm người đọc phải cảm động.

②  彼女かのじょ言動げんどうは、どこかわたし苛立いらだたせないではおかないものがある。
  Hành động, lời nói của cô ta có cái gì đó làm cho tôi phải tức tối.

③  彼女かのじょとのこと、白状はくじょうさせないではおかないぞ。
  Tôi phải bắt anh khai ra chuyện anh với cô ấy thôi.

Ghi chú :

Đi sau dạng phủ định của tha động từ hoặc của hình thức sai khiến 「V-させる」 của tự động từ, để diễn tả ý nghĩa do một tác động mạnh từ bên ngoài mà xảy ra một trạng thái hoặc hành động không liên quan đến ý chí của đương sự. Vốn thuộc văn viết, nên hình thức 「せずにはおかない」 thì phổ biến hơn.

Được đóng lại.