Cấu trúc
ないではおかない ( Không thể nào không V được )
[V-ないではおかない]
Ví dụ
① この作品は、読む者の胸を打たないではおかないだろう。
Tác phẩm này chắc sẽ làm người đọc phải cảm động.
② 彼女の言動は、どこか私を苛立たせないではおかないものがある。
Hành động, lời nói của cô ta có cái gì đó làm cho tôi phải tức tối.
③ 彼女とのこと、白状させないではおかないぞ。
Tôi phải bắt anh khai ra chuyện anh với cô ấy thôi.
Ghi chú :
Đi sau dạng phủ định của tha động từ hoặc của hình thức sai khiến 「V-させる」 của tự động từ, để diễn tả ý nghĩa do một tác động mạnh từ bên ngoài mà xảy ra một trạng thái hoặc hành động không liên quan đến ý chí của đương sự. Vốn thuộc văn viết, nên hình thức 「せずにはおかない」 thì phổ biến hơn.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)


