Cấu trúc
ときに ( À này )
Ví dụ
① 時に、ご家族の皆様はお元気ですか。
À này, mọi người trong gia đình anh có khoẻ không ?
② 時に、例の件はどうなりましたか。
À này, chuyện đó thế nào rồi ?
Ghi chú:
Dùng khi đưa ra một đề tài mới cho câu chuyện. Cách nói trong văn viết, thông thường sử dụng 「ところで」 hay 「さて」, v.v…
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)