Cấu trúc
てさしあげる ( Làm một việc gì cho ai )
[V-てさしあげる]
Ví dụ
① 昨日は社長を車で家まで送ってさしあげた。
Hôm qua tôi đã đưa giám đốc về tận nhà bằng xe hơi.
② A:あなた、お客様を駅までお見送りしてさしあげたら?
A: Anh, nên tiễn khách ra ga chứ.
B:うん、そうだな。
B: Ừ, đúng rồi.
③ 田中さんをご存じないのなら、私の方から連絡してさしあげましょうか。
Nếu anh không biết anh Tanaka thì tôi sẽ liên lạc giúp anh nhé.
Ghi chú :
+ Diễn tả việc người nói, hoặc những người thuộc phía người nói làm một hành động nào đó cho người khác. Phần nhiều được sử dụng trong trường hợp người nhận hành động là người trên hoặc người ngang hàng nhưng không thân với người nói. Đây là cách nói hạ thấp mình xuống khi làm một việc gì đó cho đối phương trong trường hợp đối phương không làm được, hoặc đang trong tình huống khó khăn.
+ Nhưng đôi khi cách nói này cũng làm cho đối phương có cảm giác khó chịu, bị ép buộc. Trường hợp nói trực tiếp với đối phương là người trên thì cách nói này khó sử dụng. Khi sử dụng nếu không làm dịu cảm giác khó chịu, bị ép buộc của đối phương bằng cách né tránh cách nói「V-てさしあげます/ましょう」 như ví dụ (3), thì sẽ trở nên thất lễ. Để cho lịch sự, thường dùng những cách nói khiêm nhường như 「お送りした」(tôi đã đưa …về / ra…)、「ご連絡しましようか」 (xin liên lạc với ông nhé).
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)