Cùng nhau học tiếng nhật

って

Cấu trúc 1

NってN: tên là / gọi là

Ví dụ

①  これ、キアリーって作家さっかいたほんです。
  Đây là quyển sách do một tác giả tên là Kiari viết.

② A:留守るすあいだひとましたよ。

  A: Khi anh đi vắng đã có người đến đấy nhé.

  B:なんてひと
  B: Người đó tên gọi là gì ?

③  佐川さがわさんってひといました。友達ともだちだそうですね。
  Tôi đã gặp một người tên là Sagawa. Nghe nói là bạn của anh phải không ?

④  駅前えきまえのベルって喫茶店きっさてんはいったことある?
  Quán cà phê tên là Be-ru trước nhà ga, bạn đã vào đó lần nào chưa ?

Ghi chú :

Đây là cách nói trong hội thoại thân mật. Là hình thức rút ngắn của「NというN」. Cũng có thể sử dụng hình thức 「NっていうN」 giống như 「キアリーっていう作家」、「なんていう人」. Dùng khi nói đến một sự việc mà người nói không biết hoặc một sự việc mà người nói nghĩ rằng chắc người nghe không biết. Sau nghi vấn từ 「何」 là 「なんて」 chứ không phải là 「って」.
(sai)なんって人。 (đúng)なんて人.

Cấu trúc 2

…って < chủ đề > (nhấn mạnh chủ đề) cái gọi là / người tên là …

[Nって]  [Aって]  [V(の)って]

Ví dụ

①  WHOって、なんのことですか。
  Cái gọi là WHO, là tổ chức gì vậy ?

②  ヒアリングって、なんのことですか。
  Từ gọi là hearing nghĩa là gì ?

③  ゲートボールって、どんなスポーツですか。
  Môn thể thao gọi là gate ball là một môn thể thao như thế nào ?

④  赤井あかいさんって、商社しょうしゃつとめているんですよ。
  Cái người tên là Akai hiện đang làm việc cho một công ti thương mại đấy.

⑤  山田課長やまだかちょうって、ほんとうにやさしいひとですね。
  Cái ông trưởng bộ phận tên là Yamada dễ chịu thật.

⑥  うわさって、こわいものです。
  Cái thứ lời đồn thật là đáng sợ.

⑦  わかいって、すばらしい。
  Hậu sinh khả uý.

⑧  都会とかいでひとりでらす(の)って、大変たいへんです。
  Sống ở thành phố một mình rất vất vả.

⑨  反対はんたいする(の)って、勇気ゆうきのいることです。
  Phản đối là chuyện cần phải có can đảm.

⑩  どちらかひとつにめる(の)って、むずかしい。
  Thật khó quyết định chọn một trong hai cái.

Ghi chú :

Sử dụng khi nêu một chuyện gì đó lên làm đề tài rồi nói đến ý nghĩa, định nghĩa hoặc đưa ra sự đánh giá về chuyện đó. Đây là cách diễn đạt trong hội thoại thân mật. Trường hợp nói đến ý nghĩa, định nghĩa, sẽ tương đương với 「Nとは」 trong văn viết trang trọng. Trường hợp một ngữ động từ như ở thí dụ (8) là cách diễn đạt trong văn nói tương ứng với 「Vのは…だ」.

Cấu trúc 3

…って < trích dẫn > rằng

Ví dụ

①  かれはすぐるっていってますよ。
  Anh ta nói rằng sẽ đến ngay.

②  それで、もうすこしってくれっていったんです。
  Rồi, anh ta nói rằng: hãy chờ tôi thêm chút nữa.

③  A:おかあさん、きょうは、いやだって。

  A: Mẹ ơi, bố (hoặc ai đó ngoài A) nói hôm nay không được đâu.

  B:じゃあ、いつならいいの。
  B: Vậy, khi nào thì được ?

④  A:電話でんわしていてみたけど、予約よやくのキャンセルはできないって。

  A: Tôi đã gọi điện hỏi thử, nhưng họ nói rằng không thể huỷ việc đặt trước được.

  B:ああ、そう。
  B: A, vậy à !

Ghi chú :

Đây là cách diễn đạt trong hội thoại thân mật, tương ứng với 「と」dùng khi trích dẫn câu văn. Ngoài những tình huống hội thoại trang trọng, cách diễn đạt này được sử dụng rất rộng rãi, không phân biệt nam hay nữ. Ví dụ (1) có nghĩa là 「かれはすぐ来るといっていますよ。」 Cũng có thể dùng để truyền lại những gì đã nghe, rồi tỉnh lược phần sau, như ví dụ (3) và (4).

Cấu trúc 4

…って

Ví dụ

①  A:これ、どこでったの。

  A: Cái này, mua ở đâu vậy ?

  B:どこって、マニラだよ。

  B: Anh hỏi ở đâu à ở Manila đấy.

②  A:もうこのへんでやめてほしいんだが。

  A: Thôi, tôi muốn anh dừng lại đây.

  B:やめろって、一体いったいどういうことですか。

  B: Anh bảo dừng lại, nghĩa là sao ?

Ghi chú:

Lặp lại những gì đối phương đã nói, sau đó hỏi lại hoặc trả lời câu hỏi của đối phương. Đây là cách diễn đạt trong hội thoại thân mật. Phần nhiều tương ứng với 「…というのは」 .

Cấu trúc 5

んだって < truyền đạt lại / hỏi lại > nghe nói

[N/Na なんだって] [A/V んだって]

Ví dụ

①  あのひと先生せんせいなんだって。
  Nghe nói người đó là giáo viên.

②  山田やまださん、おさけ、きらいなんだって。
  Nghe nói anh Yamada ghét rượu.

③  あのみせのケーキ、おいしいんだって。
  Nghe nói bánh ở tiệm đó ngon.

④  鈴木すずきさんがあす田中たなかさんにうんだって。
  Nghe nói ngày mai anh Suzuki sẽ gặp anh Tanaka.

⑤  A:あのひと先生せんせいなんだって?

  A: Nghe nói người đó là giáo viên. Phải thế không ?

  B:うん、英語えいご先生せんせいだよ。
  B: Ừ. giáo viên dạy tiếng Anh đó.

⑥  A:山田やまださん、おさけ、きらいなんだって?

  A: Nghe nói anh Yamada ghét rượu. Phải thế không ?

  B:ああ、そうってたよ。
  B: Ừ. anh ấy đã nói như thế đấy.

⑦  A:あのみせのケーキ、おいしいんだって?

  A: Nghe nói bánh ở tiệm đó ngon lắm. Phải thế không ?

  B:いや、それほどでもないよ。
  B: Không, cũng không ngon lắm đâu.

⑧  A:鈴木すずきさんがあす田中たなかさんにうんだって?

  A: Nghe nói ngày mai anh Suzuki gặp anh Tanaka. Phải thế không ?

  B:うん、約束やくそくしてるんだって。
  B: Ừ, nghe nói họ đã có hẹn trước.

Ghi chú:

Đây là hình thức kết hợp giữa 「のだ/んだ」 với 「って」 (dùng để trích dẫn). Diễn tả rằng đó là thông tin mà mình nghe được từ người khác. Những ví dụ từ (5) đến (8), phát âm lên giọng ở cuối câu, là những cách để người nói đem những gì mình đã nghe ra nhờ người nghe xác nhận lại. Dùng trong hội thoại thân mật, không phân biệt nam hay nữ. Phần nhiều sử dụng cách nói 「んだって」,「んですって」 còn 「なのだって/のだって」 thì hầu như không dùng. 「んですって」 là cách nói mà chủ yếu là nữ sử dụng, nhưng cho dù có 「です」 cũng không thể sử dụng với người trên mà phải nói, ví dụ như 「あの人は先生なんだそうです」(nghe nói người đó là giáo viên).

Cấu trúc 6

..たって cho dù có…

Ví dụ

①  そんなこと、したってむだだ。
  Những chuyện như thế, dù có làm cũng vô ích mà thôi.

②  そんなこと、ったって、いまからもどれないよ。
  Dù có nói như thế thì bây giờ cũng không còn có thể quay được.

③  ここからんだって、こえないだろう。
  Dù có đứng đây gọi chắc cũng không nghe thấy.

Ghi chú:

→Tham khảo 【たって

Được đóng lại.