Cùng nhau học tiếng nhật

ずとも

Cấu trúc

ずとも  không cần… cũng…

[V-ずとも]

Ví dụ

①  そんな簡単かんたんなことぐらいかずともわかる。
  Gì chứ những việc đơn giản như thế thì không cần nghe, tôi cũng hiểu.

②  ≪昔話むかしばなし≫これこれそこのむすめかずともよい。わけをはなしてみなさい。
  (chuyện cổ tích)Này, cô bé kia ! Không việc gì phải khóc cả. Hãy kể cho ta nghe nông nỗi, sự tình này là do đâu.

③  あのかたからだにさわらずとも病気びょうきがわかる名医めいいだ。
  Đấy là một vị danh y, có khả năng đoán biết được bệnh, mà không cần phải sờ vào cơ thể người bệnh.

Ghi chú :

Biểu thị ý nghĩa 「…しなくても」(không cần phải…). Theo sau là những từ ngữ như「わかる」(hiểu được), 「いい」 (tốt, được …). Lối diễn đạt thiên về văn viết.

Được đóng lại.