Cùng nhau học tiếng nhật

さて

Cấu trúc 1

さて nào / để xem / chà

Ví dụ

①  さて、そろそろいこうか。
  Nào đã đến giờ rồi, ta đi thôi.

② さて、つぎはどこへいこうかな。
  Để xem, tiếp theo thì không biết ta nên đi đâu đây.

③ A:あのひと、だれ?

  A: Người đó là ai thế ?

  B:さて、だれだろう。

  B: Chà, ai vậy nhỉ ?

④ さて、はなしはかわりますが、…。
  Nào, để tôi kể chuyện khác nhé …

Ghi chú :

Lời nói dùng trong những lúc muốn đổi sang đề tài khác, hoặc muốn chuyển sang một hành động khác. Dùng để mời gọi (rủ rê), như trong (1), hoặc để thông báo cho người nghe biết là mình đang suy nghĩ, như trong (2), (3), hoặc để đổi đề tài như trong (4). Đây là lối nói có phần kiểu cách, trang trọng.

Cấu trúc 2

さてV-てみると đến khi V rồi mới… / V thì thấy là …

Ví dụ

①  漢字かんじがおもしろそうだったので日本語にほんご勉強べんきょうすることにしたのだが、さてはじめてみると、これがけっこうむずかしい。
  Tôi thấy chữ Hán có vẻ thú vị nên đã quyết định học tiếng Nhật, nhưng tới khi bắt đầu rồi mới thấy là, trái với dự đoán, khó quá.

②  頂上ちょうじょうまでいけばみずぐらいあるだろうと、むりをしてのぼっていった。ところが、さてついてみるとなにもないのである。
  Chúng tôi đã gắng gượng leo lên, với hi vọng là khi lên tới đỉnh núi thì ít nhất cũng tìm thấy nước, nào ngờ, đến khi tới nơi rồi, mới thấy là chẳng có gì cả.

③  頂上ちょうじょうまでいけばみずぐらいあるだろうと、むりをしてのぼっていった。さてついてみると、あった、あった、そこには神社じんじゃもありみずもあった。
  Chúng tôi đã gắng gượng leo lên, với hi vọng là khi lên tới đỉnh núi thì ít nhất cũng tìm thấy nước. Đến khi lên tới nơi rồi, thì thấy có thật, có thật. Ở đó có cả một ngôi đền, có cả nước.

Ghi chú :

Diễn đạt ý nghĩa : khi bắt tay hành động, trên cơ sở một dự đoán nào đó, thì đã nhận được một kết quả nào đó. Phía sau có kèm theo ngữ đoạn chỉ kết quả. Thường dùng trong trường hợp kết quả hiện ra khác với dự đoán ban đầu, như trong (1) và (2), hơn là trong trường hợp kết quả hiện ra đúng với dự đoán, như trong (3). Đây là lối nói có phần kiểu cách, trang trọng.

Được đóng lại.