Cấu trúc 1
Nも < cộng thêm >
A. Nも N cũng
Ví dụ:
① A: なんだか、すごく疲れました。
A: Không hiểu sao tớ mệt quá.
B:ええ、私もです。
B: Ừ, tớ cũng thế.
② 東京へ行くので、帰りに静岡にも寄って来る。
Anh đi Tokyo nên khi về anh cũng sẽ ghé Shizuoka.
③ 今日も雨だ。
Hôm nay cũng lại mưa đây.
④ 私のアパートは日当りが悪い。そのうえ、風通しも良くない。
Khu chung cư tôi ở thiếu ánh nắng. Thêm nữa, thông gió cũng tồi.
⑤ 今日は風が強いし、雨も降りだしそうだ。
Hôm nay gió mạnh, lại có vẻ sẽ mưa nữa.
Ghi chú:
Dùng để đưa thêm vào một sự vật hay sự việc cùng loại. Cũng có trường hợp như Ví dụ (3), tức là trước đó đã có một sự vật / sự việc giống như thế, nhưng sự tồn tại của nó chẳng qua được hiểu ngầm qua mạch văn. Không chỉ đi sau danh từ, mà cũng có trường hợp đi kèm “danh từ + trợ từ” như (2).
B. NもNも cả N và N đều / N cũng N cũng
Ví dụ:
① セルソさんもイサベラさんもペルーの人です。
Cả Seruso và Isabela đều là người Peru.
② 山下さんも田中さんも、英語はあまり得意じゃないでしょう。
Cả anh Yamashita và anh Tanaka đều không giỏi tiếng Anh lắm, có đúng không ?
③ 空港までは電車でもバスでも行ける。
Ra sân bay thì có thể đi cả bằng xe điện và xe buýt.
④ 田中さんにも山下さんにも連終しておきました。
Tôi đã báo cho cả anh Tanaka và anh Yamashita rồi.
⑤ A:田中さんか森本さんを呼んできてくれない?
A: Hãy goi cho tôi anh Tanaka hoặc anh Morimoto lên đây.</span
B:田中さんも森本さんもまだ出社していないんですけれど。
B: Cả anh Tanaka và anh Morimoto đều chưa tới công ti đâu ạ.
⑥ 雨も降ってきたし、風も強くなってきました。
Trời đã mưa và gió cũng đã mạnh lên.
⑦ 金もないし、暇もない。
Tiền cũng không có mà thời gian cũng không.
⑧ 猫が好きな人もいるし、嫌いな人もいる。
Cũng có người thích mèo mà cũng có người không thích.
Ghi chú:
Dùng để sắp xếp và nêu lên những sự vật / sự việc giống nhau. Không chỉ đi trực tiếp sau danh từ mà còn đi sau cả “danh từ + trợ từ” như (3), (4).
Cấu trúc 2
…も…も < có tính đối chữ >
[NもNも…ない] [NaもNaもない] [A-くもA-くもない] [R-もR-もしない]
A…も…も…ない không … (cũng) không…
Ví dụ:
① 寒くも暑くもなく、ちょうどいい気候だ。
Không nóng cũng không lạnh, thật là thời tiết tốt.
② 成績は上がりも下がりもしない。現状維持だ。
Thành tích không lên không xuống, giữ nguyên như cũ.
③ 趣味で音楽をやるのに上手も下手もない。
Chơi nhạc do sở thích thôi, thì không có chuyện giỏi kém.
④ 今はな、長男も次男もない時代だな。
Bây giờ ấy mà, bây giờ là thời đại không có trưởng nam hay thứ nam gì cả.
⑤ 最近は男も女もない時代だ。
Lúc này là thời đại không nam không nữ gì cả.
⑥ あまりの強さに手も足もでない(=どうしようもない)。
Mạnh quá nên tay cứ đơ ra mà chân cũng bất động (=không làm gì được).
⑦ 根も葉もない(=根拠のない)噂をたてられる。
Tôi đang bị một tin đồn không dây không rễ gì cả (=không có căn cứ gì cả).
⑧ 私は逃げも隠れもしない。文句があったら、いつでも来なさい。
Tôi chẳng trốn mà cũng chẳng lẩn, nếu anh có phàn nàn gì thì cứ tới đây.
Ghi chú:
Nêu ra cặp từ đối, ví dụ như「寒い/暑い」(nóng/ lạnh), 「手/足」(tay/ chân) …diễn đạt ý không nghiêng về bên nào cả. Rất nhiều cách nói có tính thành ngữ; ngoài ra trong cách nói cố định còn có 「今回にっちもさっちもいかない(=どうにもならに)」(không ra sao cả, không biết làm sao).
(Vd) 事件はにっちもさっちもいかない状態だ。Vụ việc lần này rơi vào trạng thái kẹt, không biết làm sao.
B. V-るもV-ないもない không phải V hay không V
Ví dụ:
① A:すみません。十日までにはできそうもありません。
A: Xin lỗi, công việc này khó xong trước ngày 10 lắm ạ.
B:何を言ってるんだ。いまさら、できるもできないもないだろう。やってもらわないと困るよ。
B: Anh nói gì thế ? Đến giờ này không phải lúc nói làm được hay không làm được đâu. Anh phải làm đi, chứ không thì kẹt đấy.
② A:すみませんでした。許してください。
A: Xin lỗi, hãy tha lỗi cho tôi.
B:許すも許さないもない。君の責任じゃないんだから。
B: Không phải tha lỗi hay không tha lỗi. Có phải trách nhiệm của anh đâu.
③ A:ご主人、単身赴任なさるんですって?賛成なさったんですか。
A: Chồng chị lại nhận công tác đi nơi khác à ? Thế chị đồng ý cho anh ấy đi à ?
B:賛成するもしないもないんですよ。全部一人で決めてしまってから、言うんですから。
B: Đâu có phải đồng ý hay không đồng ý đâu. Tất cả mọi chuyện anh ấy đều tự quyết định rồi mới nói mà.
④ A:反対なさるんじゃないかと心配しているんですが。
A: Tôi lo không biết anh có phản đối hay không ?
B:反対するもしないもない。喜んで応援するよ。
B: Không phải phản đối hay không phản đối. Ngược lại, tôi rất sẵn sàng ủng hộ anh ấy chứ.
Ghi chú:
Lặp đi lặp lại cùng một động từ và diễn đạt ý nghĩa 「する、しないを間題にしていられる状況ではない」(đây không phải lúc có thể xem xét nên làm hay không). Lặp lại một phần lời của đối phương, rồi phủ định điều đó một cách dứt khoát, hoặc la mắng nghiêm khắc, rằng nói như vậy là không được.
C … もなにもない chẳng có… (gì hết)
Ví dụ:
① 愛もなにもない乾いた心に潤いが戻ってきた。
Sự tươi tắn đã trở lại với tâm hồn cằn cỗi, chẳng có tình yêu tình cảm gì cả.
② 政治倫理も何もない政界には、何を言っても無駄だ。
Với một chính giới không có luân lí chính trị gì cả, thì có nói gì cũng vô ích.
③ 母:テレビを消して、手伝ってちょうだい。
Mẹ : Tắt tivi đi, rồi ra giúp mẹ.
子供:だってえ、今いいところなんだもん。
Con : Ui giời ơi, đang lúc phim hay mà mẹ.
母:だってもなにもありません。すぐ来なさい。
Mẹ : Không có ui giời ui dào gì cả. Ra giúp mẹ ngay đi.
④ A:被害状況をよく調べましてから、救助隊を派遣するかどうか決定したいと考えております。
A: Tôi định kiểm tra kĩ xem tình hình thiệt hại thế nào rồi mới quyết định có cử đội cứu nạn tới hay không.
B:何を言っているんだ。調べるも何もないだろう。これだけけが人が出ているんだから。
B: Anh nói cái gì thế ? Đâu cần điều tra điều triếc gì nữa. Bao nhiêu người bị thương thế còn gì.
⑤ A:反対なさるんじゃないかと心配しているんですが。
A: Tôi cứ lo không biết anh có phản đối gì không.
B:反対するもなにもない。喜んで応援するよ。
B: Sao lại phản đối phản điếc gì ? Tôi sẵn sàng ủng hộ anh ấy chứ.
Ghi chú:
Dùng để nhấn mạnh ý phủ định. Ví dụ (1), (2) là đi kèm danh từ và diễn đạt ý: không chỉ không có cái đó (thể hiện bằng danh từ) mà những cái khác cũng không có, nhằm nhấn mạnh ý nghĩa chẳng có gì cả. Còn (3) đến (5) thì cách dùng là lặp lại một phần lời của đối phương, và phủ định điều đó một cách dứt khoát hoặc la mắng nghiêm khắc, rằng nói như vậy là không được. Là mẫu câu giống với 「V-るもV-ないもない」.
D…も…も… hay … thì cũng …
[V-るも V-る/V-ない も]
Ví dụ:
① 行くも止まるも君の心一つです。
Đi tiếp hay dừng lại thì tuỳ anh quyết định.
② 行くも行かないもあなたしだいです。
Đi hay không đi thì tuỳ anh quyết định.
③ 成功するもしないも努力しだいだ。
Thành công hay không tuỳ thuộc vào sự nỗ lực.
④ 勝つも負けるも時の運だ。
Thắng hay thua cũng là có số cả.
Ghi chú:
Dùng với những cặp động từ đối nhau, như 「行く. 行かない」(đi- không đi), 「勝つ. 負ける」(thắng- thua)…, cuối câu thường là các cách nói 「…しだいだ」(tuỳ thuộc vào), 「…にかかっている」(do…quyết định)… để diễn đạt ý nghĩa 「どちらにするかは…にかかっている」, 「どちらになるかは…で決まる」 (lựa chọn bên nào là do …quyết định).
Cấu trúc 3
ví dụ cực đoan + も cả / chỉ… cũng
[N (+trợ từ) も]
[V-るのも]
Ví dụ:
① 日本語をはじめて1年になりますが、まだひらがなも書けません。
Học tiếng Nhật được l năm rồi, nhưng ngay cả Hiragana cũng vẫn chưa viết được.
② スミスさんは、かなり難しい漢字も読めます。
Anh Smith cả những chữ Hán khá khó cũng có thể đọc được.
③ こんな簡単な仕事は子供にもできる。
Công việc đơn giản như thế này, thì cả con nít cũng có thể làm được.
④ 恐ろしくて、声もでませんでした。
Sợ quá đến nỗi không thốt ra được lời nào.
⑤ 立っていることもできないほど疲れました。
Mệt quá tới độ đứng cũng không nổi nữa.
⑥ あんな奴は顔を見るのも殊だ。
Cái thằng cha ấy thì chỉ nhìn mặt tôi cũng thấy khó chịu.
⑦ 最悪の場合も考えておいたほうがよい。
Nên tính trước cả trường hợp xấu nhất.
⑧ 頭が痛いときには、小さな音でさえもがまんできない。
Khi đau đầu thì chỉ một âm thanh nhỏ cũng không chịu được.
⑨ 人類は月にまでも行くことができるようになった。
Nhân loại đã tiến bộ tới mức có thể lên tới cả mặt trăng.
Ghi chú:
Nêu ra một ví dụ ở mức tột bực để ám chỉ những việc có mức độ thấp hơn thế thì đương nhiên cũng sẽ có kết quả như vậy. Chẳng hạn, trong (1) có hàm ý nói cái dễ nhất là Hiragana mà cũng không viết được thì 「それよりも難しいカタカナや漢字は当然書はない」(những thứ khó hơn như Katakana, chữ Hán là đương nhiên không viết được ). Ngoài ra, cũng có khi đi kèm với trợ từ như 「さえ」(ngay cả), 「まで」(tới cả)… để hỗ trợ việc nhấn mạnh ý nghĩa như ví dụ (8), (9).
Cấu trúc 4
Từ chỉ số lượng +も
A. từ chỉ số lượng + も tới + số từ
Ví dụ:
① 雨はもう三日も降っています。
Trời đã mưa tới 3 ngày rồi.
② 大根一本が300円もするなんて…。
Một cây củ cải mà tới 300 yên, thật là …
③ 反戦デモには十万人もの人が参加した。
Đã có tới 100 nghìn người tham gia biểu tình phản chiến.
④ いっペんにビールを20本も飲むなんて、あいつはどうかしているよ。
Uống một lúc tới 20 chai bia, anh ta bị làm sao rồi đấy.
⑤ ほしいけれど、10万円もするなら、買えない。
Tôi muốn lắm, nhưng giá tới 100 nghìn yên thì mua không nổi.
⑥ 新しい車を買おうと思って貯金を始めたが、目標までまだ50万円も足りない。
Tôi định mua một cái xe hơi mới và đã bắt đầu để dành tiền, nhưng vẫn còn thiếu tới 500 nghìn yên mới đủ.
Ghi chú:
Dùng để nhấn mạnh mức độ nhiều hoặc mức độ cao của số lượng.
B. Từ chỉ số lượng + も …ない chỉ có … cũng không nổi /không đầy….
Ví dụ:
① 泳ぐのは苦手で、ほんの5mも泳げない。
Tôi bơi kém lắm, chỉ có 5m cũng không bơi nổi.
② ここからあそこまで10mもないだろう。
Từ đây tới đó không đầy 10m.
③ 財布の中には、500円も残っていない。
Trong bóp còn không đầy 500 yên.
④ ベッドに入って10分もたたないうちに寝てしまった。
Lên giường chưa đầy 10 phút thì đã ngủ mất rồi.
Ghi chú:
Dùng để nhấn mạnh ý phủ định, bằng cách nhấn mạnh sự ít ỏi hay mức độ thấp của số lượng. Rất dễ nhằm với mẫu câu 「も-4 a」dùng để nhấn mạnh mức độ cao, cần chú ý.
(Vd) こんな豪勢な暮らしをしていて、わずか10万円も支払えないのか。 Sống xa hoa như thế này mà có 100 nghìn yên cũng không trả nổi à? (mức độ nhỏ).
(Vd) 学生の身分で月ヶ10万円も支払えるはずがない。Học sinh mà, chắc chắn không thể chi trả nổi tới 100 nghìn yên mỗi tháng đâu. (mức độ cao).
C. Số lượng tối thiểu + も…ない không một… / chưa một…
Ví dụ:
① 客はひとりも来なかった。
Không có một người khách nào tới.
② 彼女のことは一目も忘れたことはない。
Chưa có một ngày nào tôi quên cô ấy.
③ 外国へは一回も行ったことがない。
Tôi chưa một lần ra nước ngoài.
④ 失敗は彼が原因だったが、彼を責めようとする人はひとりもいなかった。
Thất bại là do anh ta, vậy mà không một ai định truy cứu trách nhiệm anh ta cả.
⑤ この料理は少しもおいしくない。
Món ăn này không ngon một chút nào.
Ghi chú:
Đi kèm với các từ chỉ số lượng tối thiểu có đơn vị là “một” như 「ひとりも」(một người), 「ひとつも」(một cái), 「一回も」(một lần)…hoặc cách nói phủ định của 「すこし」để diễn đạt ý nghĩa 「まったく/ぜんぜん…」 (hoàn toàn không…).
D. Từ chỉ số lượng + も …ば/…たら chắc khoảng … thì
Ví dụ:
① この仕事なら、三日もあれば充分だ。
Công việc này chắc khoảng 3 ngày thì đủ để hoàn thành.
② A:テープレコーダーつて、いくらぐらいするものですか。
A: Máy ghi âm giá khoảng bao nhiêu tiền nhỉ ?
B:そうですねえ、安いものなら、五千円もあれば買えますよ。
B: Máy ghi âm à, nếu là loại rẻ tiền chắc khoảng 5 nghìn yên là mua được.
③ もうしばらく待ってください。10分もしたら、先生は戻っていらっしゃると思います。
Các bạn hãy chờ thêm một lát. Tớ nghĩ chắc khoảng 10 phút nữa thì thầy sẽ quay lại.
④ 雨はだんだん小降りになってきた。あと10分もすればきれいに晴れ上がるだろう。
Mua ngày càng nhỏ lại. Chắc khoảng 10 phút nữa thì sẽ tạnh hẳn.
⑤ このあたりは、自然が豊かだが、もう10年もたてば、開発されてしまうだろう。
Vùng này thiên nhiên phong phú lắm, nhưng chắc khoảng 10 năm nữa thì sẽ bị khai thác.
Ghi chú:
Diễn đạt nội dung: để hình thành một sự việc nào đó, nếu có số lượng khoảng bấy nhiêu đó thì đủ. Ngoài 「ば」còn có thể dùng cả 「たら」, 「と」. Ngoài ra, cuối câu thường là các cách nói thể hiện sự suy đoán cảu người nói như 「だろう」, 「でしょう」, 「と思う」.
E. Từ chỉ số lượng +も…か chắc cỡ…
Ví dụ:
① 事故にあってから、救出されるまで1時間もあったでしょうか、夢中だったのでよくわかりません。
Từ lúc gặp nạn tới lúc được cứu thoát chắc cỡ 1 tiếng. Tôi mãi lo đối phó nên không biết rõ.
② A:その魚はどれくらいの大きさでしたか。
A: Con cá ấy to cỡ nào ?
B:そうですねえ。50cmもあったかなあ。
B: Ừ, chắc cỡ 50cm đấy nhỉ.
③ 昔、家の庭に大きな木があった。高さは4、5mもあっただろうか。杉か何かだったと思う。
Ngày xưa trong sân nhà tớ có một cái cây cao lắm. Chiều cao chắc cỡ 4, 5 mét gì đấy. Hình như là cây tuyết tùng gì đó.
④ 直径3センチもあろうかという氷の固まりが降ってきた。
Vừa có cơn mưa đá với hạt mưa đường kính chắc vào khoảng 3 cm.
Ghi chú:
Đi cùng 「あったでしょうか」、「あろうか」… để diễn đạt một lượng đại khái theo phán đoán chủ quan của người nói.
Cấu trúc 5
Nghi vấn từ + も
A. nghi vấn từ + (trợ từ) + も cũng (khẳng định) /… cả (phủ định)
Ví dụ:
① 山田さんはいつも本を読んでいる。
Anh Yamada lúc nào cũng đọc sách.
② だれもが知っている。
Ai cũng biết.
③ どれもみんなすばらしい。
Cái nào cũng tuyệt.
④ どちらも正しい。
Bên nào cũng đúng.
⑤ 誰も知らない。
Không ai biết cả.
⑥ このことは誰にも話さないでください。
Đừng nói chuyện này cho ai cả đấy nhé.
⑦ 何も買えない。
Không thể mua cái gì cả.
⑧ この辞書はどれも役にたたない。
Mấy cuốn từ điển này không cuốn nào có ích cả.
⑨ どちらも正しくない。
Không bên nào đúng cả.
Ghi chú:
Đi cùng các nghi vấn từ 「だれ/なに/どれ/どこ/いつ」(ai, cái gì, cái nào, ở đâu, bao giờ)…để diễn đạt ý trường hợp nào cũng thế. Khi dùng với câu khẳng định thì có nghĩa khẳng định toàn diện như ví dụ (1) đến (4), phủ định là phủ định toàn diện như ví dụ (5) đến (9). Tuy nhiên, trong ví dụ sau thì 「いくらもある」 lại có nghĩa 「たくさんある」(có nhiều), 「いくらもない」thì có nghĩa 「ほとんどない」(hầu như không còn).
(Vd) そんな話はいくらもある。 Những chuyện như vậy thì bao nhiêu chả có (có đầy).
(Vd) 財布の話には、いくらも入っていない。Trong bóp không còn bao nhiêu cả (không còn nhiều).
B. なん++từ chỉ đơn vị đếm + も tới mấy …
Ví dụ:
① タイには何人も友だちがいる。
Tôi có tới mấy người bạn ở Thái Lan.
② 何回も海外旅行をしたことがある。
Tôi đi du lịch nước ngoài tới mấy lần rồi.
③ 何度もノックしたが、返事がない。
Tôi gõ cửa tới mấy lần rồi nhưng không có câu trả lời.
④ 雨は何日も降り続いた。
Trời mưa liên tục tới mấy ngày.
⑤ 何か月も留守にしたので、庭は荒れ放題だ。
Tôi đi vắng tới mấy tháng nên vườn tược cứ hoang tàn cả đi.
Ghi chú:
Diễn tả số lượng hay số lần khá nhiều.
C. なん + từ chỉ đơn vị đếm + も…ない không tới
Ví dụ:
① この問題が解ける人は何人もいないでしょう。
Chắc không tới vài người có thể giải được bài tập này đâu.
② 私の国では、雨が降る日は一年に何日もない。
Đất nước tôi số ngày mưa trong năm không tới vài ngày.
③ すぐに終わります。何分もかかりません。
Sắp xong rồi. Không tới vài phút nữa đâu.
④ こんなチャンスは、人生に何度もない。
Cơ hội như thế này trong đời người không có tới vài lần đâu.
Ghi chú:
Diễn tả việc số lượng hay số lần khá ít. Tuy nhiên, cũng có khi lại có nghĩa số lượng nhiều như ví dụ 2 dưới đây. Cần chú ý.
(Vd1) 試験まで後何日もない。 Từ giờ tới lúc thi không còn mấy ngày nữa đâu (thời gian ngắn).
(Vd2) 彼は何ヶ月も姿を見せなかった。 Anh ấy mấy tháng nay rồi không thấy bóng dáng đâu cả. (thời gian dài).
Cấu trúc 6
Nも < mở bài, nêu chủ đề > cũng …
Ví dụ:
① 秋も深まって、紅葉が美しい。
Trời cũng đã sang thu lâu rồi, lá đỏ trông rất đẹp.
② 夜もふけた。
Cũng đã khuya lắm rồi.
③ 長かった夏休みも終わって、あしたからまた学校が始まります。
Kì nghỉ hè rất dài cũng đã kết thúc, từ ngày mai lại đi học.
④ 彼にも困ったものだ。
Thật cũng khổ với anh ấy.
⑤ さっきまであんなに泣いていた赤ん坊もようやく寝ました。
Em bé khóc suốt nãy giờ như thế mà cuối cùng cũng đã ngủ rồi.
⑥ 彼のきげんも直って、平和な空気が戻った。
Anh ấy rồi cũng hết giận, không khí hoà bình rồi cũng đã trở lại.
Ghi chú:
Dùng khi cảm khái nói về những thay đổi theo thời gian, như là sự thay đổi các mùa, sự bắt đầu hay kết thúc của sự việc … như trong các ví dụ (1) đến (3) ; hoặc khi người nói ngầm chỉ ra rằng ngoài ra cũng còn những việc giống như thế, như các ví dụ (4) đến (6), để từ đó nêu vấn đề ra một cách nhẹ nhàng hơn.
Cấu trúc 7
NもN < nhấn mạnh > N thiệt là …N
Ví dụ:
① あいつは、うそつきもうそつき、大うそつきだ。
Hắn ta dối trá thiệt là dối trá, đúng là một kẻ đại lừa đảo.
② 彼の両親の家は、山奥も山奥、一番近い駅から車で3時問もかかるところにある。
Nhà cha mẹ anh ấy ở trong núi sâu thiệt là sâu, từ ga gần nhất cũng mất 3 tiếng đi xe hơi.
③ A:佐藤さん、酒飲みなんですって?
A: Anh Sato anh ấy uống rượu à?
B:酒飲みも酒飲み、ものすごい酒飲みだ。
B: Uống thật là uống ấy chứ lại, một tay uống cừ đấy.
Ghi chú:
Lặp đi lặp lại cùng một danh từ để nhấn mạnh rằng mức độ đó không phải bình thường.
Cấu trúc 8
NもNなら/NもNだが N1 làm sao thì N2 làm vậy
Ví dụ:
① 親も親なら子も子だね。
Đúng là nếu cha mẹ làm sao thì con cái làm vậy.
② 兄さんも兄さんだが、姉さんだってひどいよ。
Anh cũng thế mà chị cũng quá quắt lắm.
③ わいろをもらう政治家も政治家だが、それを贈る企業も企業だ。
Chính trị gia ăn hối lộ thì đúng là không ra sao cả, nhưng doanh nghiệp đưa hối lộ thì cũng tệ thật.
Ghi chú:
Với hình thức「XもXならYもYだ」 diễn đạt tâm trạng phê phán rằng bên nào cũng có vấn đề.
Cấu trúc 9
….もあり…もある vừa … vừa…
[NでもありNでもある] [NaでもありNaでもある] [A-くもありA-くもある]
Ví dụ:
① 彼はこの会社の創始者でもあり、今の社長でもある。
Ông ấy vừa là người sáng lập, cũng vừa là giám đốc hiện tại của công ti này.
② 藤田さんは私の義兄でもあり師でもある。
Anh Fujita vừa là anh rể, vừa là thầy tôi.
③ 彼の言ったことは、心外でもあり不愉快でもある。
Chuyện anh ấy nói, vừa bất ngờ vừa không vui.
④ 娘の結婚は、宿しくもありさみしくもある。
Đám cưới của con gái vừa vui vừa buồn.
Ghi chú:
Với hình thức 「XもありYもある」 diễn đạt ý nghĩa cả hai bên X và Y.
Cấu trúc 10
… もあれば…もある (cũng) có …(cũng) có…
[NもあればNもある] [VこともあればVこともある]
Ví dụ:
① 起きる時間は決まっていない。早く起きることもあれば遅く起きることもある。
Ngủ dậy không theo giờ nhất định. Cũng có khi dậy sớm cũng có khi dậy trễ.
② 人生、楽もあれば苦もある。
Cuộc đời con người, có khi sướng khi khổ.
③ 株価の変動は誰にも分からない。上がることもあれば、下がることもある。
Sự biến động của giá cổ phiếu không ai có thể đoán được. Cũng có lúc lên lại cũng có lúc xuống.
④ 車に乗っていると、便利な時もあれば、不便な時もある。
Đi ô tô thì cũng có lúc tiện, cũng có lúc bất tiện.
⑤ 温泉といってもいろいろだ。硫黄が含まれているものもあれば、炭酸が含まれているものもある。
Suối nước nóng cũng đủ kiểu. Có nơi có lưu huỳnh, có nơi thì lại có axit cacbonic.
Ghi chú:
Nêu ra những biến thể của một sự việc, để nói lên rằng có rất nhiều trường hợp. Thường là nêu ra những biến thể có tính đối lập.
Cấu trúc 11
… もV-ない không thèm V… /không hề V…
[NもV-ない] [R-もしない]
Ví dụ:
① あいつは本当に失礼な奴だ。道であっても、挨拶もしない。
Anh ta thật là một kẻ bất lịch sự. Gặp nhau ngoài đường mà không thèm chào.
② 息子は体のぐあいでも悪いのか、夕食に手もつけない。
Cậu con trai tôi chắc do trong mình không khoẻ hay sao ấy, mà không hề đụng đũa tới bữa tối.
③ あの手は、ほんとうに強情だ。あんなにひどく叱られても、泣きもしない。
Đứa bé ấy thật là lì. Bị la mắng như thế mà không thèm khóc.
④ 前から気がついていたのか、母は父が会社をやめたと聞いても驚きもしなかった。
Hình như do đã nhận ra trước rồi hay sao ấy, mà mẹ tôi khi nghe tin bố nghỉ việc cũng không hề ngạc nhiên.
⑤ うちの猫は魚がきらいで、さしみをやっても見向きもしない。
Con mèo nhà tôi ghét cá, nên đem cho nó ăn món Sashimi mà nó cũng không thèm nhìn đến.
⑥ さわりもしないのに、ガラスのコップが割れてしまった。
Không hề đụng vào, vậy mà chiếc li thuỷ tinh lại bị bể.
⑦ 夕方になっても、電気もつけないで、本に熱中していた。
Trời về chiều rồi mà anh ấy vẫn miệt mài đọc sách, không thèm bật đèn lên.
⑧ 山田さんは怒ったのか、さよならも言わないで帰ってしまった。
Chị Yamada giận hay sao ấy mà ra về không thèm nói tạm biệt.
⑨ この寒いのに、子供たちは、上着も着ないで、走り回っている。
Trời lạnh như thế này mà đám trẻ không hề mặc áo khoác, cứ chạy lung tung.
Ghi chú:
Dùng để nhấn mạnh ý phủ định. Thường hay dùng khi người nói tỏ ý ngạc nhiên hay thất vọng, do đối phương không làm những việc mà thông thường thì đương nhiên phải làm.
Cấu trúc 12
…もV-ずに không V
Ví dụ:
① わたしは深く考えもせず、失礼なことを言ってしまった。
Tôi đã không suy nghĩ chín chắn và lỡ nói một câu thất lễ.
② 彼女は食事もとらずに、けが人の看病をしている。
Cô ấy không ăn cơm mà chỉ mải chăm sóc người bệnh.
③ 彼女は、若い女性が興味を持ちそうなことにはいっさい目もくれず、研究に没頭していた。
Chị ấy chỉ vùi đầu vào nghiên cứu mà không hề để mắt tới những chuyện mà các cô gái trẻ thường hay quan tâm.
Ghi chú:
Là cách diễn đạt trong văn viết của mẫu câu 「…もしないで」.
→tham khảo【も】11
Cấu trúc 13
….もの/…こと もV-ない đành bỏ không V (những thứ định V)
[V-る もの/こと もV-ない]
Ví dụ:
① 寝坊したので、食べるものも食べないであわてて会社へ行った。
Do ngủ dậy trễ nên tôi đành bỏ không ăn sáng và vội vàng đi làm.
② 急に雨が降り出したので、買うものも買わないで帰ってきてしまった。
Do trời đổ mưa đột ngột nên tôi đành bỏ không mua đồ nữa và về nhà.
③ 時間が足りなかったので、吉いたいことも十分には言えなかった。
Do không đủ thời gian nên tôi đành bỏ không nói được đầy đủ những nội dung cần nói.
④ こんな無能な医者では助かる命も助からない。
Với vị bác sĩ bất tài như thế này thì bệnh có thể khỏi cũng không khỏi được.
Ghi chú:
Lặp đi lặp lại cùng một động từ để diễn đạt ý 「普通なら当然できることもできない」(không thể là được những việc ngay cả những việc thông thường đương nhiên là làm được). Ngoài ra, còn có cách nói có tính thành ngữ như sau:
(Vd) 叔父が急に亡くなったというので、取るものも取りあえず(=大急ぎで)駆けつけた。Do có tin chú mất đột ngột nên tôi đã ba chân bốn cẳng (= rất vội vàng) chạy vội tới.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)

