JPOONLINE
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
JPOONLINE
No Result
View All Result
Home Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

も

あいだ-2
Share on FacebookShare on Twitter

Cấu trúc 1

Nも < cộng thêm >

A. Nも N cũng

Ví dụ:

① A: なんだか、すごく疲つかれました。

  A: Không hiểu sao tớ mệt quá.

  B:ええ、私わたしもです。

  B: Ừ, tớ cũng thế.

② 東京とうきょうへ行いくので、帰かえりに静岡しずおかにも寄よって来くる。
  Anh đi Tokyo nên khi về anh cũng sẽ ghé Shizuoka.

③ 今日きょうも雨あめだ。
  Hôm nay cũng lại mưa đây.

④ 私わたしのアパートは日当ひあたりが悪わるい。そのうえ、風通かぜとおしも良よくない。
  Khu chung cư tôi ở thiếu ánh nắng. Thêm nữa, thông gió cũng tồi.

⑤ 今日きょうは風ふうが強つよいし、雨あめも降ふりだしそうだ。
  Hôm nay gió mạnh, lại có vẻ sẽ mưa nữa.

Ghi chú:

Dùng để đưa thêm vào một sự vật hay sự việc cùng loại. Cũng có trường hợp như Ví dụ (3), tức là trước đó đã có một sự vật / sự việc giống như thế, nhưng sự tồn tại của nó chẳng qua được hiểu ngầm qua mạch văn. Không chỉ đi sau danh từ, mà cũng có trường hợp đi kèm “danh từ + trợ từ” như (2).

B. NもNも cả N và N đều / N cũng N cũng

Ví dụ:

① セルソさんもイサベラさんもペルーの人ひとです。
  Cả Seruso và Isabela đều là người Peru.

② 山下やましたさんも田中たなかさんも、英語えいごはあまり得意とくいじゃないでしょう。
  Cả anh Yamashita và anh Tanaka đều không giỏi tiếng Anh lắm, có đúng không ?
③ 空港くうこうまでは電車でんしゃでもバスでも行いける。
  Ra sân bay thì có thể đi cả bằng xe điện và xe buýt.
④ 田中たなかさんにも山下やましたさんにも連終むらじしゅうしておきました。
  Tôi đã báo cho cả anh Tanaka và anh Yamashita rồi.
⑤ A:田中たなかさんか森本もりもとさんを呼よんできてくれない?
  A: Hãy goi cho tôi anh Tanaka hoặc anh Morimoto lên đây.</span
  B:田中たなかさんも森本もりもとさんもまだ出社しゅっしゃしていないんですけれど。
  B: Cả anh Tanaka và anh Morimoto đều chưa tới công ti đâu ạ.
⑥ 雨あめも降ふってきたし、風ふうも強つよくなってきました。
  Trời đã mưa và gió cũng đã mạnh lên.

⑦ 金きんもないし、暇ひまもない。
  Tiền cũng không có mà thời gian cũng không.
⑧ 猫ねこが好すきな人ひともいるし、嫌きらいな人ひともいる。
  Cũng có người thích mèo mà cũng có người không thích.
Ghi chú:

Dùng để sắp xếp và nêu lên những sự vật / sự việc giống nhau. Không chỉ đi trực tiếp sau danh từ mà còn đi sau cả “danh từ + trợ từ” như (3), (4).

Cấu trúc 2

…も…も < có tính đối chữ >

[NもNも…ない]  [NaもNaもない]  [A-くもA-くもない]  [R-もR-もしない]

A…も…も…ない không … (cũng) không…

Ví dụ:

① 寒さむくも暑あつくもなく、ちょうどいい気候きこうだ。
  Không nóng cũng không lạnh, thật là thời tiết tốt.

② 成績せいせきは上あがりも下さがりもしない。現状維持げんじょういじだ。
  Thành tích không lên không xuống, giữ nguyên như cũ.

③ 趣味しゅみで音楽おんがくをやるのに上手じょうずも下手へたもない。
  Chơi nhạc do sở thích thôi, thì không có chuyện giỏi kém.

④ 今いまはな、長男ちょうなんも次男じなんもない時代じだいだな。
  Bây giờ ấy mà, bây giờ là thời đại không có trưởng nam hay thứ nam gì cả.

⑤ 最近さいきんは男おとこも女おんなもない時代じだいだ。
  Lúc này là thời đại không nam không nữ gì cả.

⑥ あまりの強つよさに手ても足あしもでない(=どうしようもない)。
  Mạnh quá nên tay cứ đơ ra mà chân cũng bất động (=không làm gì được).

⑦ 根ねも葉はもない(=根拠こんきょのない)噂うわさをたてられる。
  Tôi đang bị một tin đồn không dây không rễ gì cả (=không có căn cứ gì cả).

⑧ 私わたしは逃にげも隠かくれもしない。文句もんくがあったら、いつでも来きなさい。
  Tôi chẳng trốn mà cũng chẳng lẩn, nếu anh có phàn nàn gì thì cứ tới đây.

Ghi chú:

Nêu ra cặp từ đối, ví dụ như「寒い/暑い」(nóng/ lạnh), 「手/足」(tay/ chân) …diễn đạt ý không nghiêng về bên nào cả. Rất nhiều cách nói có tính thành ngữ; ngoài ra trong cách nói cố định còn có 「今回にっちもさっちもいかない(=どうにもならに)」(không ra sao cả, không biết làm sao).
(Vd) 事件はにっちもさっちもいかない状態だ。Vụ việc lần này rơi vào trạng thái kẹt, không biết làm sao.

B. V-るもV-ないもない không phải V hay không V

Ví dụ:

① A:すみません。十日とおかまでにはできそうもありません。

  A: Xin lỗi, công việc này khó xong trước ngày 10 lắm ạ.

  B:何なにを言いってるんだ。いまさら、できるもできないもないだろう。やってもらわないと困こまるよ。

  B: Anh nói gì thế ? Đến giờ này không phải lúc nói làm được hay không làm được đâu. Anh phải làm đi, chứ không thì kẹt đấy.

② A:すみませんでした。許ゆるしてください。

  A: Xin lỗi, hãy tha lỗi cho tôi.

  B:許ゆるすも許ゆるさないもない。君きみの責任せきにんじゃないんだから。

  B: Không phải tha lỗi hay không tha lỗi. Có phải trách nhiệm của anh đâu.

③ A:ご主人しゅじん、単身赴任たんしんふにんなさるんですって?賛成さんせいなさったんですか。

  A: Chồng chị lại nhận công tác đi nơi khác à ? Thế chị đồng ý cho anh ấy đi à ?

  B:賛成さんせいするもしないもないんですよ。全部一人ぜんぶひとりで決きめてしまってから、言いうんですから。

  B: Đâu có phải đồng ý hay không đồng ý đâu. Tất cả mọi chuyện anh ấy đều tự quyết định rồi mới nói mà.

④ A:反対はんたいなさるんじゃないかと心配しんぱいしているんですが。

  A: Tôi lo không biết anh có phản đối hay không ?

  B:反対はんたいするもしないもない。喜よろこんで応援おうえんするよ。

  B: Không phải phản đối hay không phản đối. Ngược lại, tôi rất sẵn sàng ủng hộ anh ấy chứ.

Ghi chú:

Lặp đi lặp lại cùng một động từ và diễn đạt ý nghĩa 「する、しないを間題にしていられる状況ではない」(đây không phải lúc có thể xem xét nên làm hay không). Lặp lại một phần lời của đối phương, rồi phủ định điều đó một cách dứt khoát, hoặc la mắng nghiêm khắc, rằng nói như vậy là không được.

C … もなにもない chẳng có… (gì hết)

Ví dụ:

① 愛あいもなにもない乾かわいた心こころに潤うるおいが戻もどってきた。
  Sự tươi tắn đã trở lại với tâm hồn cằn cỗi, chẳng có tình yêu tình cảm gì cả.

② 政治倫理せいじりんりも何なにもない政界せいかいには、何なにを言いっても無駄むだだ。
  Với một chính giới không có luân lí chính trị gì cả, thì có nói gì cũng vô ích.

③ 母はは:テレビを消けして、手伝てつだってちょうだい。

  Mẹ : Tắt tivi đi, rồi ra giúp mẹ.

子供こども:だってえ、今いまいいところなんだもん。

  Con : Ui giời ơi, đang lúc phim hay mà mẹ.

母はは:だってもなにもありません。すぐ来きなさい。

  Mẹ : Không có ui giời ui dào gì cả. Ra giúp mẹ ngay đi.

④ A:被害状況ひがいじょうきょうをよく調しらべましてから、救助隊きゅうじょたいを派遣はけんするかどうか決定けっていしたいと考かんがえております。

  A: Tôi định kiểm tra kĩ xem tình hình thiệt hại thế nào rồi mới quyết định có cử đội cứu nạn tới hay không.

  B:何なにを言いっているんだ。調しらべるも何なにもないだろう。これだけけが人ひとが出でているんだから。

  B: Anh nói cái gì thế ? Đâu cần điều tra điều triếc gì nữa. Bao nhiêu người bị thương thế còn gì.

⑤ A:反対はんたいなさるんじゃないかと心配しんぱいしているんですが。

  A: Tôi cứ lo không biết anh có phản đối gì không.

  B:反対はんたいするもなにもない。喜よろこんで応援おうえんするよ。

  B: Sao lại phản đối phản điếc gì ? Tôi sẵn sàng ủng hộ anh ấy chứ.

Ghi chú:

Dùng để nhấn mạnh ý phủ định. Ví dụ (1), (2) là đi kèm danh từ và diễn đạt ý: không chỉ không có cái đó (thể hiện bằng danh từ) mà những cái khác cũng không có, nhằm nhấn mạnh ý nghĩa chẳng có gì cả. Còn (3) đến (5) thì cách dùng là lặp lại một phần lời của đối phương, và phủ định điều đó một cách dứt khoát hoặc la mắng nghiêm khắc, rằng nói như vậy là không được. Là mẫu câu giống với 「V-るもV-ないもない」.

D…も…も… hay … thì cũng …

[V-るも V-る/V-ない も]

Ví dụ:

① 行いくも止とまるも君きみの心一こころひとつです。
  Đi tiếp hay dừng lại thì tuỳ anh quyết định.

② 行いくも行いかないもあなたしだいです。
  Đi hay không đi thì tuỳ anh quyết định.

③ 成功せいこうするもしないも努力どりょくしだいだ。
  Thành công hay không tuỳ thuộc vào sự nỗ lực.

④ 勝かつも負まけるも時じの運うんだ。
  Thắng hay thua cũng là có số cả.

Ghi chú:

Dùng với những cặp động từ đối nhau, như 「行く. 行かない」(đi- không đi), 「勝つ.  負ける」(thắng- thua)…, cuối câu thường là các cách nói 「…しだいだ」(tuỳ thuộc vào), 「…にかかっている」(do…quyết định)… để diễn đạt ý nghĩa 「どちらにするかは…にかかっている」, 「どちらになるかは…で決まる」 (lựa chọn bên nào là do …quyết định).

Cấu trúc 3

ví dụ cực đoan + も cả / chỉ… cũng

[N (+trợ từ) も] 

[V-るのも]

Ví dụ:

① 日本語にほんごをはじめて1年としになりますが、まだひらがなも書かけません。
  Học tiếng Nhật được l năm rồi, nhưng ngay cả Hiragana cũng vẫn chưa viết được.

② スミスさんは、かなり難むずかしい漢字かんじも読よめます。
  Anh Smith cả những chữ Hán khá khó cũng có thể đọc được.

③ こんな簡単かんたんな仕事しごとは子供こどもにもできる。
  Công việc đơn giản như thế này, thì cả con nít cũng có thể làm được.

④ 恐おそろしくて、声こえもでませんでした。
  Sợ quá đến nỗi không thốt ra được lời nào.

⑤ 立たっていることもできないほど疲つかれました。
  Mệt quá tới độ đứng cũng không nổi nữa.

⑥ あんな奴やつは顔かおを見みるのも殊ことだ。
  Cái thằng cha ấy thì chỉ nhìn mặt tôi cũng thấy khó chịu.

⑦ 最悪さいあくの場合ばあいも考かんがえておいたほうがよい。
  Nên tính trước cả trường hợp xấu nhất.

⑧ 頭あたまが痛いたいときには、小ちいさな音おとでさえもがまんできない。
  Khi đau đầu thì chỉ một âm thanh nhỏ cũng không chịu được.

⑨ 人類じんるいは月つきにまでも行いくことができるようになった。
  Nhân loại đã tiến bộ tới mức có thể lên tới cả mặt trăng.

Ghi chú:

Nêu ra một ví dụ ở mức tột bực để ám chỉ những việc có mức độ thấp hơn thế thì đương nhiên cũng sẽ có kết quả như vậy. Chẳng hạn, trong (1) có hàm ý nói cái dễ nhất là Hiragana mà cũng không viết được thì 「それよりも難しいカタカナや漢字は当然書はない」(những thứ khó hơn như Katakana, chữ Hán là đương nhiên không viết được ). Ngoài ra, cũng có khi đi kèm với trợ từ như 「さえ」(ngay cả), 「まで」(tới cả)… để hỗ trợ việc nhấn mạnh ý nghĩa như ví dụ (8), (9).

Cấu trúc 4

Từ chỉ số lượng +も

A. từ chỉ số lượng + も tới + số từ

Ví dụ:

① 雨あめはもう三日みっかも降ふっています。
  Trời đã mưa tới 3 ngày rồi.

② 大根一本だいこんいっぽんが300円えんもするなんて…。
  Một cây củ cải mà tới 300 yên, thật là …

③ 反戦はんせんデモには十万人じゅうまんにんもの人ひとが参加さんかした。
  Đã có tới 100 nghìn người tham gia biểu tình phản chiến.

④ いっペんにビールを20本ほんも飲のむなんて、あいつはどうかしているよ。
  Uống một lúc tới 20 chai bia, anh ta bị làm sao rồi đấy.

⑤ ほしいけれど、10万円まんえんもするなら、買かえない。
  Tôi muốn lắm, nhưng giá tới 100 nghìn yên thì mua không nổi.

⑥ 新あたらしい車くるまを買かおうと思おもって貯金ちょきんを始はじめたが、目標もくひょうまでまだ50万円まんえんも足たりない。
  Tôi định mua một cái xe hơi mới và đã bắt đầu để dành tiền, nhưng vẫn còn thiếu tới 500 nghìn yên mới đủ.

Ghi chú:

Dùng để nhấn mạnh mức độ nhiều hoặc mức độ cao của số lượng.

B. Từ chỉ số lượng + も …ない chỉ có … cũng không nổi /không đầy….

Ví dụ:

① 泳およぐのは苦手にがてで、ほんの5mも泳およげない。
  Tôi bơi kém lắm, chỉ có 5m cũng không bơi nổi.

② ここからあそこまで10mもないだろう。
  Từ đây tới đó không đầy 10m.

③ 財布さいふの中なかには、500円えんも残のこっていない。
  Trong bóp còn không đầy 500 yên.

④ ベッドに入はいって10分ぶんもたたないうちに寝ねてしまった。
  Lên giường chưa đầy 10 phút thì đã ngủ mất rồi.

Ghi chú:

Dùng để nhấn mạnh ý phủ định, bằng cách nhấn mạnh sự ít ỏi hay mức độ thấp của số lượng. Rất dễ nhằm với mẫu câu 「も-4 a」dùng để nhấn mạnh mức độ cao, cần chú ý.
(Vd) こんな豪勢な暮らしをしていて、わずか10万円も支払えないのか。 Sống xa hoa như thế này mà có 100 nghìn yên cũng không trả nổi à? (mức độ nhỏ).
(Vd) 学生の身分で月ヶ10万円も支払えるはずがない。Học sinh mà, chắc chắn không thể chi trả nổi tới 100 nghìn yên mỗi tháng đâu. (mức độ cao).

C. Số lượng tối thiểu + も…ない không một… / chưa một…

Ví dụ:

① 客きゃくはひとりも来こなかった。
  Không có một người khách nào tới.

② 彼女かのじょのことは一目いちもくも忘わすれたことはない。
  Chưa có một ngày nào tôi quên cô ấy.

③ 外国がいこくへは一回いっかいも行いったことがない。
  Tôi chưa một lần ra nước ngoài.

④ 失敗しっぱいは彼かれが原因げんいんだったが、彼かれを責せめようとする人ひとはひとりもいなかった。
  Thất bại là do anh ta, vậy mà không một ai định truy cứu trách nhiệm anh ta cả.

⑤ この料理りょうりは少すこしもおいしくない。
  Món ăn này không ngon một chút nào.

Ghi chú:

Đi kèm với các từ chỉ số lượng tối thiểu có đơn vị là “một” như 「ひとりも」(một người), 「ひとつも」(một cái), 「一回も」(một lần)…hoặc cách nói phủ định của 「すこし」để diễn đạt ý nghĩa 「まったく/ぜんぜん…」 (hoàn toàn không…).

D. Từ chỉ số lượng + も …ば/…たら chắc khoảng … thì

Ví dụ:

① この仕事しごとなら、三日みっかもあれば充分じゅうぶんだ。
  Công việc này chắc khoảng 3 ngày thì đủ để hoàn thành.

② A:テープレコーダーつて、いくらぐらいするものですか。

  A: Máy ghi âm giá khoảng bao nhiêu tiền nhỉ ?

  B:そうですねえ、安やすいものなら、五千円ごせんえんもあれば買かえますよ。

  B: Máy ghi âm à, nếu là loại rẻ tiền chắc khoảng 5 nghìn yên là mua được.

③ もうしばらく待まってください。10分ぶんもしたら、先生せんせいは戻もどっていらっしゃると思おもいます。
  Các bạn hãy chờ thêm một lát. Tớ nghĩ chắc khoảng 10 phút nữa thì thầy sẽ quay lại.

④ 雨あめはだんだん小降こぶりになってきた。あと10分ぶんもすればきれいに晴はれ上あがるだろう。
  Mua ngày càng nhỏ lại. Chắc khoảng 10 phút nữa thì sẽ tạnh hẳn.

⑤ このあたりは、自然しぜんが豊ゆたかだが、もう10年としもたてば、開発かいはつされてしまうだろう。
  Vùng này thiên nhiên phong phú lắm, nhưng chắc khoảng 10 năm nữa thì sẽ bị khai thác.

Ghi chú:

Diễn đạt nội dung: để hình thành một sự việc nào đó, nếu có số lượng khoảng bấy nhiêu đó thì đủ. Ngoài 「ば」còn có thể dùng cả 「たら」, 「と」. Ngoài ra, cuối câu thường là các cách nói thể hiện sự suy đoán cảu người nói như 「だろう」, 「でしょう」, 「と思う」.

E. Từ chỉ số lượng +も…か chắc cỡ…

Ví dụ:

① 事故じこにあってから、救出きゅうしゅつされるまで1時間じかんもあったでしょうか、夢中むちゅうだったのでよくわかりません。
  Từ lúc gặp nạn tới lúc được cứu thoát chắc cỡ 1 tiếng. Tôi mãi lo đối phó nên không biết rõ.

② A:その魚さかなはどれくらいの大おおきさでしたか。

  A: Con cá ấy to cỡ nào ?

  B:そうですねえ。50cmもあったかなあ。

  B: Ừ, chắc cỡ 50cm đấy nhỉ.

③ 昔むかし、家いえの庭にわに大おおきな木きがあった。高たかさは4、5mもあっただろうか。杉すぎか何なにかだったと思おもう。
  Ngày xưa trong sân nhà tớ có một cái cây cao lắm. Chiều cao chắc cỡ 4, 5 mét gì đấy. Hình như là cây tuyết tùng gì đó.

④ 直径ちょっけい3センチもあろうかという氷こおりの固かたまりが降ふってきた。
  Vừa có cơn mưa đá với hạt mưa đường kính chắc vào khoảng 3 cm.

Ghi chú:

Đi cùng 「あったでしょうか」、「あろうか」… để diễn đạt một lượng đại khái theo phán đoán chủ quan của người nói.

Cấu trúc 5

Nghi vấn từ + も

A. nghi vấn từ + (trợ từ) + も cũng (khẳng định) /… cả (phủ định)

Ví dụ:

① 山田やまださんはいつも本ほんを読よんでいる。
  Anh Yamada lúc nào cũng đọc sách.

② だれもが知しっている。
  Ai cũng biết.

③ どれもみんなすばらしい。
  Cái nào cũng tuyệt.

④ どちらも正ただしい。
  Bên nào cũng đúng.

⑤ 誰だれも知しらない。
  Không ai biết cả.

⑥ このことは誰だれにも話はなさないでください。
  Đừng nói chuyện này cho ai cả đấy nhé.

⑦ 何なにも買かえない。
  Không thể mua cái gì cả.

⑧ この辞書じしょはどれも役やくにたたない。
  Mấy cuốn từ điển này không cuốn nào có ích cả.

⑨ どちらも正ただしくない。
  Không bên nào đúng cả.

Ghi chú:

Đi cùng các nghi vấn từ 「だれ/なに/どれ/どこ/いつ」(ai, cái gì, cái nào, ở đâu, bao giờ)…để diễn đạt ý trường hợp nào cũng thế. Khi dùng với câu khẳng định thì có nghĩa khẳng định toàn diện như ví dụ (1) đến (4), phủ định là phủ định toàn diện như ví dụ (5) đến (9). Tuy nhiên, trong ví dụ sau thì 「いくらもある」 lại có nghĩa 「たくさんある」(có nhiều), 「いくらもない」thì có nghĩa 「ほとんどない」(hầu như không còn).
(Vd) そんな話はいくらもある。 Những chuyện như vậy thì bao nhiêu chả có (có đầy).
(Vd) 財布の話には、いくらも入っていない。Trong bóp không còn bao nhiêu cả (không còn nhiều).

B. なん++từ chỉ đơn vị đếm + も tới mấy …

Ví dụ:

① タイには何人なんにんも友ともだちがいる。
  Tôi có tới mấy người bạn ở Thái Lan.

② 何回なんかいも海外旅行かいがいりょこうをしたことがある。
  Tôi đi du lịch nước ngoài tới mấy lần rồi.

③ 何度なんどもノックしたが、返事へんじがない。
  Tôi gõ cửa tới mấy lần rồi nhưng không có câu trả lời.

④ 雨あめは何日なんにちも降ふり続つづいた。
  Trời mưa liên tục tới mấy ngày.

⑤ 何なにか月つきも留守るすにしたので、庭にわは荒あれ放題ほうだいだ。
  Tôi đi vắng tới mấy tháng nên vườn tược cứ hoang tàn cả đi.

Ghi chú:

Diễn tả số lượng hay số lần khá nhiều.

C. なん + từ chỉ đơn vị đếm + も…ない không tới

Ví dụ:

① この問題もんだいが解とける人ひとは何人なんにんもいないでしょう。
  Chắc không tới vài người có thể giải được bài tập này đâu.

② 私わたしの国こくでは、雨あめが降ふる日ひは一年いちねんに何日なんにちもない。
  Đất nước tôi số ngày mưa trong năm không tới vài ngày.

③ すぐに終おわります。何分なにぶんもかかりません。
  Sắp xong rồi. Không tới vài phút nữa đâu.

④ こんなチャンスは、人生じんせいに何度なんどもない。
  Cơ hội như thế này trong đời người không có tới vài lần đâu.

Ghi chú:

Diễn tả việc số lượng hay số lần khá ít. Tuy nhiên, cũng có khi lại có nghĩa số lượng nhiều như ví dụ 2 dưới đây. Cần chú ý.
(Vd1) 試験まで後何日もない。 Từ giờ tới lúc thi không còn mấy ngày nữa đâu (thời gian ngắn).
(Vd2) 彼は何ヶ月も姿を見せなかった。 Anh ấy mấy tháng nay rồi không thấy bóng dáng đâu cả. (thời gian dài).

Cấu trúc 6

Nも < mở bài, nêu chủ đề > cũng …

Ví dụ:

① 秋あきも深ふかまって、紅葉こうようが美うつくしい。
  Trời cũng đã sang thu lâu rồi, lá đỏ trông rất đẹp.

② 夜よるもふけた。
  Cũng đã khuya lắm rồi.

③ 長ながかった夏休なつやすみも終おわって、あしたからまた学校がっこうが始はじまります。
  Kì nghỉ hè rất dài cũng đã kết thúc, từ ngày mai lại đi học.

④ 彼かれにも困こまったものだ。
  Thật cũng khổ với anh ấy.

⑤ さっきまであんなに泣ないていた赤あかん坊ぼうもようやく寝ねました。
  Em bé khóc suốt nãy giờ như thế mà cuối cùng cũng đã ngủ rồi.

⑥ 彼かれのきげんも直なおって、平和へいわな空気くうきが戻もどった。
  Anh ấy rồi cũng hết giận, không khí hoà bình rồi cũng đã trở lại.

Ghi chú:

Dùng khi cảm khái nói về những thay đổi theo thời gian, như là sự thay đổi các mùa, sự bắt đầu hay kết thúc của sự việc … như trong các ví dụ (1) đến (3) ; hoặc khi người nói ngầm chỉ ra rằng ngoài ra cũng còn những việc giống như thế, như các ví dụ (4) đến (6), để từ đó nêu vấn đề ra một cách nhẹ nhàng hơn.

Cấu trúc 7

NもN < nhấn mạnh > N thiệt là …N

Ví dụ:

① あいつは、うそつきもうそつき、大おおうそつきだ。
  Hắn ta dối trá thiệt là dối trá, đúng là một kẻ đại lừa đảo.

② 彼かれの両親りょうしんの家いえは、山奥やまおくも山奥やまおく、一番近いちばんちかい駅えきから車くるまで3時問じといもかかるところにある。
  Nhà cha mẹ anh ấy ở trong núi sâu thiệt là sâu, từ ga gần nhất cũng mất 3 tiếng đi xe hơi.

③ A:佐藤さとうさん、酒飲さけのみなんですって?

  A: Anh Sato anh ấy uống rượu à?

  B:酒飲さけのみも酒飲さけのみ、ものすごい酒飲さけのみだ。

  B: Uống thật là uống ấy chứ lại, một tay uống cừ đấy.

Ghi chú:

Lặp đi lặp lại cùng một danh từ để nhấn mạnh rằng mức độ đó không phải bình thường.

Cấu trúc 8

NもNなら/NもNだが N1 làm sao thì N2 làm vậy

Ví dụ:

① 親おやも親おやなら子こも子こだね。
  Đúng là nếu cha mẹ làm sao thì con cái làm vậy.

② 兄にいさんも兄にいさんだが、姉ねえさんだってひどいよ。
  Anh cũng thế mà chị cũng quá quắt lắm.

③ わいろをもらう政治家せいじかも政治家せいじかだが、それを贈おくる企業きぎょうも企業きぎょうだ。
  Chính trị gia ăn hối lộ thì đúng là không ra sao cả, nhưng doanh nghiệp đưa hối lộ thì cũng tệ thật.

Ghi chú:

Với hình thức「XもXならYもYだ」 diễn đạt tâm trạng phê phán rằng bên nào cũng có vấn đề.

Cấu trúc 9

….もあり…もある vừa … vừa…

[NでもありNでもある] [NaでもありNaでもある] [A-くもありA-くもある]

Ví dụ:

① 彼かれはこの会社かいしゃの創始者そうししゃでもあり、今いまの社長しゃちょうでもある。
  Ông ấy vừa là người sáng lập, cũng vừa là giám đốc hiện tại của công ti này.

② 藤田ふじたさんは私わたしの義兄ぎけいでもあり師しでもある。
  Anh Fujita vừa là anh rể, vừa là thầy tôi.

③ 彼かれの言いったことは、心外しんがいでもあり不愉快ふゆかいでもある。
  Chuyện anh ấy nói, vừa bất ngờ vừa không vui.

④ 娘むすめの結婚けっこんは、宿やどしくもありさみしくもある。
  Đám cưới của con gái vừa vui vừa buồn.

Ghi chú:

Với hình thức 「XもありYもある」 diễn đạt ý nghĩa cả hai bên X và Y.

Cấu trúc 10

… もあれば…もある (cũng) có …(cũng) có…

[NもあればNもある]  [VこともあればVこともある]

Ví dụ:

① 起おきる時間じかんは決きまっていない。早はやく起おきることもあれば遅おそく起おきることもある。
  Ngủ dậy không theo giờ nhất định. Cũng có khi dậy sớm cũng có khi dậy trễ.

② 人生じんせい、楽らくもあれば苦くもある。
  Cuộc đời con người, có khi sướng khi khổ.

③ 株価かぶかの変動へんどうは誰だれにも分わからない。上あがることもあれば、下さがることもある。
  Sự biến động của giá cổ phiếu không ai có thể đoán được. Cũng có lúc lên lại cũng có lúc xuống.

④ 車くるまに乗のっていると、便利べんりな時じもあれば、不便ふべんな時じもある。
  Đi ô tô thì cũng có lúc tiện, cũng có lúc bất tiện.

⑤ 温泉おんせんといってもいろいろだ。硫黄いおうが含ふくまれているものもあれば、炭酸たんさんが含ふくまれているものもある。
  Suối nước nóng cũng đủ kiểu. Có nơi có lưu huỳnh, có nơi thì lại có axit cacbonic.

Ghi chú:

Nêu ra những biến thể của một sự việc, để nói lên rằng có rất nhiều trường hợp. Thường là nêu ra những biến thể có tính đối lập.

Cấu trúc 11

… もV-ない  không thèm V… /không hề V…

[NもV-ない] [R-もしない]

Ví dụ:

① あいつは本当ほんとうに失礼しつれいな奴やつだ。道みちであっても、挨拶あいさつもしない。
  Anh ta thật là một kẻ bất lịch sự. Gặp nhau ngoài đường mà không thèm chào.

② 息子むすこは体からだのぐあいでも悪わるいのか、夕食ゆうしょくに手てもつけない。
  Cậu con trai tôi chắc do trong mình không khoẻ hay sao ấy, mà không hề đụng đũa tới bữa tối.

③ あの手ては、ほんとうに強情ごうじょうだ。あんなにひどく叱しかられても、泣なきもしない。
  Đứa bé ấy thật là lì. Bị la mắng như thế mà không thèm khóc.

④ 前まえから気きがついていたのか、母ははは父ちちが会社かいしゃをやめたと聞きいても驚おどろきもしなかった。
  Hình như do đã nhận ra trước rồi hay sao ấy, mà mẹ tôi khi nghe tin bố nghỉ việc cũng không hề ngạc nhiên.

⑤ うちの猫ねこは魚さかながきらいで、さしみをやっても見向みむきもしない。
  Con mèo nhà tôi ghét cá, nên đem cho nó ăn món Sashimi mà nó cũng không thèm nhìn đến.

⑥ さわりもしないのに、ガラスのコップが割われてしまった。
  Không hề đụng vào, vậy mà chiếc li thuỷ tinh lại bị bể.

⑦ 夕方ゆうがたになっても、電気でんきもつけないで、本ほんに熱中ねっちゅうしていた。
  Trời về chiều rồi mà anh ấy vẫn miệt mài đọc sách, không thèm bật đèn lên.

⑧ 山田やまださんは怒おこったのか、さよならも言いわないで帰かえってしまった。
  Chị Yamada giận hay sao ấy mà ra về không thèm nói tạm biệt.

⑨ この寒さむいのに、子供こどもたちは、上着うわぎも着きないで、走はしり回まわっている。
  Trời lạnh như thế này mà đám trẻ không hề mặc áo khoác, cứ chạy lung tung.

Ghi chú:

Dùng để nhấn mạnh ý phủ định. Thường hay dùng khi người nói tỏ ý ngạc nhiên hay thất vọng, do đối phương không làm những việc mà thông thường thì đương nhiên phải làm.

Cấu trúc 12

…もV-ずに không V

Ví dụ:

① わたしは深ふかく考かんがえもせず、失礼しつれいなことを言いってしまった。
  Tôi đã không suy nghĩ chín chắn và lỡ nói một câu thất lễ.

② 彼女かのじょは食事しょくじもとらずに、けが人ひとの看病かんびょうをしている。
  Cô ấy không ăn cơm mà chỉ mải chăm sóc người bệnh.

③ 彼女かのじょは、若わかい女性じょせいが興味きょうみを持もちそうなことにはいっさい目めもくれず、研究けんきゅうに没頭ぼっとうしていた。
  Chị ấy chỉ vùi đầu vào nghiên cứu mà không hề để mắt tới những chuyện mà các cô gái trẻ thường hay quan tâm.

Ghi chú:

Là cách diễn đạt trong văn viết của mẫu câu 「…もしないで」.
→tham khảo【も】11

Cấu trúc 13

….もの/…こと もV-ない đành bỏ không V (những thứ định V)

[V-る  もの/こと  もV-ない]

Ví dụ:

① 寝坊ねぼうしたので、食たべるものも食たべないであわてて会社かいしゃへ行いった。
  Do ngủ dậy trễ nên tôi đành bỏ không ăn sáng và vội vàng đi làm.

② 急きゅうに雨あめが降ふり出だしたので、買かうものも買かわないで帰かえってきてしまった。
  Do trời đổ mưa đột ngột nên tôi đành bỏ không mua đồ nữa và về nhà.

③ 時間じかんが足たりなかったので、吉きちいたいことも十分じゅうぶんには言いえなかった。
  Do không đủ thời gian nên tôi đành bỏ không nói được đầy đủ những nội dung cần nói.

④ こんな無能むのうな医者いしゃでは助たすかる命いのちも助たすからない。
  Với vị bác sĩ bất tài như thế này thì bệnh có thể khỏi cũng không khỏi được.

Ghi chú:

Lặp đi lặp lại cùng một động từ để diễn đạt ý 「普通なら当然できることもできない」(không thể là được những việc ngay cả những việc thông thường đương nhiên là làm được). Ngoài ra, còn có cách nói có tính thành ngữ như sau:
(Vd) 叔父が急に亡くなったというので、取るものも取りあえず(=大急ぎで)駆けつけた。Do có tin chú mất đột ngột nên tôi đã ba chân bốn cẳng (= rất vội vàng) chạy vội tới.

JPOONLINE

Có thể bạn quan tâm

  1. ことだし

  2. Kinh nghiệm vi vu Osaka – Kobe – Kyoto tự túc hữu ích

  3. Khám phá lễ hội hoa anh đào Nhật Bản có gì thú vị?

  4. Ở Nhật có lừa đảo không? Làm sao để tránh lừa đảo tại Nhật?

Tags: も
Previous Post

[ Ngữ Pháp ] BÀI 12 : お祭りはどうでしたか

Next Post

[ Từ Vựng ] BÀI 12 : お祭りはどうでしたか

Related Posts

あいだ -1
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

を… とする

あいだ -1
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

みる

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

をよぎなくされる

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

ことにしている

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

なにげない

あいだ -1
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

まい

Next Post

[ Từ Vựng ] BÀI 12 : お祭りはどうでしたか

Recent News

あいだ -1

にめんして

[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )

[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 54 : ~をたて(~を経て)Trải qua, bằng, thông qua

あいだ -1

ように ( Mẫu 2 )

あいだ-2

とされている

あいだ -1

が ( Mẫu 2 )

あいだ-2

なくてはいけない

あいだ -1

にとって

あいだ -1

でもあり、でもある

日産自動車のゴーン会長が逮捕される

「辺野古の工事を止めて」ホワイトハウスに署名が集まる

[ 文型-例文 ] Bài 32 : 病気かもしれません

JPOONLINE

© 2023 JPOONLINE.

Navigate Site

  • JPOONLINE : CHUYÊN TRANG DU LỊCH – ẨM THỰC – HỌC HÀNH

Follow Us

No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu

© 2023 JPOONLINE.