Cấu trúc 1
むしろ ( Ngược lại )
Ví dụ:
① じゃましようと思っているわけではない。むしろ君たちに協力したいと思っているのだ。
Không phải tôi định quấy rầy mọi người đâu. Ngược lại, tôi còn định giúp đỡ các bạn nữa đấy.
② A:総選挙からこっち、景気はよくなりましたか。
A: Sau khi tổng tuyển cử, tình hình kinh tế đã khá lên ngay chứ ?
B:そうですね。むしろ前より悪くなったんじゃないですか。
B: Hừm, ngược lại còn xấu hơn trước ấy chứ.
③ 景気はよくなるどころか、むしろ悪くなってきている。
Tình hình kinh tế có tốt lên đâu, ngược lại còn tệ đi ấy chứ.
Ghi chú :
Diễn đạt ý khi so sánh 2 bên thì một bên có mức độ cao hơn bên kia.
Cấu trúc 2
… より(も)むしろ ( Thà là … còn hơn… / có khi lại … còn hơn )
[Nより (も) むしろ] [V-る/V-ている より(も)むしろ]
Ví dụ:
① お盆のこむ時期には、旅行なんかするよりも、むしろ家でゆっくりしたい。
Vào những lúc đông như dịp ô-bôn (dịp đón tổ tiên về thăm), thà nghỉ ngơi ở nhà còn hơn là đi du lịch.
② 大都会よりもむしろ地方の中・小都市で働きたいと考える人が増えてきている。
Ngày càng có nhiều người muốn làm việc ở những thành phố vừa và nhỏ ở địa phương hơn là các đô thị lớn.
③ 円高のせいで、国内旅行よりもむしろ海外へ行く方が安くつくという逆転現象が起こっている。
Do ảnh hưởng của đồng yên lên giá nên xảy ra hiện tượng ngược đời là đi du lịch nước ngoài lại rẻ hơn trong nước.
④ この点については教師よりもむしろ学生の方がよく知っている。
Về điểm này, có khi học sinh lại rành hơn thầy giáo.
Ghi chú :
Công thức 「XよりもむしろY」, diễn đạt ý nghĩa: bên Y có mức độ cao hơn.
Thường thì không đơn thuần chỉ là so sánh, mà cách nói này còn bao hàm sự nhận định giá trị của người nói, rằng 「二つのもののうちひとつを選ぶなら、どちらかと言えば後者がよい」(nếu phải chọn một trong hai thứ thì có lẽ cái sau tốt hơn) như ví dụ (1), (2). Trong trường hợp này, đi sau thường là các dạng 「…するほうがよい」,「…したい」, 「Nがいい/よい」 thể hiện sở thích hay ý chí của người nói.
Các ví dụ (3), (4) có hàm ý 「一般に考えられるのとは逆に」(ngược với suy nghĩ thông thường), 「期待したいたこととは逆に」(ngược với điều mong đợi) và có thể nói thay bằng 「かえって」, 「逆に」, 「反対に」.
Cấu trúc 3
V-るぐらいなちむしろ ( Nếu V thì thà… )
Ví dụ:
① 行きたくない大学に無理をして行くぐらいなら、むしろ働きたいと思っている。
Nếu gượng ép học ở trường đại học mà mình không thích, thì thà đi làm còn hơn.
② こんなに金利の安い時に貯金なんかするぐらいなら、むしろ海外旅行にでも行った方がいい。
Để tiền tiết kiệm khi mà lãi suất tiền gửi rẻ như thế này, thì thà đi du lịch nước ngoài còn hơn.
③ あんな奴に援助を受けるぐらいなら、むしろ死を選ぶ。
Nếu nhận viện trợ của hắn thì tôi thà chết còn hơn.
Ghi chú :
Dùng với công thức 「XぐらいならY」 (nếu phải làm X thì thà làm Y), diễn đạt ý nghĩa : với người nói thì 「XよりもYの方が好ましい」(Y còn tốt hơn là X), hoặc 「話し手にとってXは望ましいこと ではないので、Yを選ぶ」(X không phải là điều tốt với người nói nên chọn Y). Cũng có thể nói 「Xくらいなら Y」.
Cấu trúc 4
…というよりむしろ…だ ( Là … thì đúng hơn là … )
Ví dụ:
① あの人は天才というより、むしろ努力の人です。
Anh ấy có lẽ là một người rất cố gắng thì đúng hơn là một thiên tài.
② 今回の出来事は、事故というよりむしろ人災だ。
Vụ này gọi là nhân tai thì đúng hơn là sự cố.
③ 彼女は美人と言うよりむしろ可愛いという感じだ。
Cô ấy có cảm giác trông dễ thương thì đúng hơn mĩ nhân.
Ghi chú :
Sử dụng khi so sánh cách diễn đạt hay cách nhận định về một sự vật / sự việc nào đó.「Xという言い方、見方も できるが、比較すればYという言い 方、見方の方が妥当だ」(cũng có thể nói hay nhìn nhận là X, nhưng nếu so sánh, thì cách nói Y hay cách nhìn nhận Y thích hợp hơn).
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)