Cấu trúc
【ながす】 V Lướt qua v.v…
[R-ながす]
Ví dụ
① このレボートは、何の調査もせずに、思いついたことを適当に書き流しているだけだ。
Bản báo cáo này chẳng có điều tra gì cả, chỉ đơn thuần viết bừa những điều mình đã nghĩ mà thôi.
② 彼が着物を軽く着流した姿は、なかなか粋である。
Khoác nhẹ tấm kimono lên người, anh ấy có một phong thái thật sành điệu.
③ ざっと読み流しただけですが、なかなか面白い本でする。
Tuy chỉ mới đọc lướt qua thôi, tôi cũng thấy đây là một cuốn sách rất hay.
④ 彼のいうことは聞き流しておいてください。
Những điều nó nói, anh nghe rồi cho qua đi nhé !
⑤ 老政治家は検察の執拗な追及も軽く受け流している。
Nhà chính trị lão luyện đang đối phó dễ dàng với những câu truy hỏi ráo riết của phía kiểm sát.
Ghi chú :
Đi với dạng liên dụng của động từ, để diễn tả ý nghĩa thực hiện hành động đó một cách thoải mái, không cần phải gắng sức. Trong trường hợp hành động nhằm đối phó với một tác động từ đối phương, thì diễn tả ý nghĩa không trực diện tiếp thu tác động đó, mà tránh né hoặc đổi đề tài. Trong ví dụ (2), 「着流す」 nghĩa là mặc komono mà không mặc kèm theo váy hakama (mặc kimono theo lối thoải mái). Thường dùng hình thức 「着流し」.
Có thể bạn quan tâm





![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)