Cấu trúc 1
そこで < lí do > do đó / vâng, chính vì thế mà
Ví dụ
① 今度の事件ではかなりの被害が出ています。そこで、ひとつ皆さんにご相談があるのですが。
Vụ việc lần này đã gây ra một số thiệt hại đáng kể. Do đó, chúng tôi có vài lời muốn bàn qua với quý vị.
② 皆さんこの問題にはおおいに関心をお待ちのことと思います。そこで専門のお立場からご意見をお聞かせいただければと思うのですが、いかがでしょうか。
Tôi nghĩ rằng chắc là quý vị cũng rất quan tâm đến vấn đề này. Do đó, nếu được quý vị cho biết ý kiến với tư cách là một nhà chuyên môn, thì thật không có gì hân hạnh cho bằng. Quý vị nghĩ sao ạ ?
③ 村ではだれ一人、荒れ地の開墾に賛成の者はいなかった。そこで役人はまずひとりの若者を選んでこの困難な事業に当たらせることにした。
Trong làng, không có lấy một người nào tán thành việc khai khẩn mảnh đất hoang ấy. Do đó, các chức dịch mới tạm thời chọn ra một người trẻ tuổi, giao cho đảm trách công tác khó khăn này.
④ A:このあたりは開発が遅れてるな。
A: Vùng này khai phá chậm đấy.
B:そこで、相談なんだが少し金を融資してもらえないかな。
B: Vâng, chính vì thế mà tôi định hỏi là chẳng hay anh có thể cấp cho tôi một ít vốn được không ?
Ghi chú:
Biểu thị lí do. Dùng trong những khi muốn trịnh trọng đề nghị một điều gì đó, trước một sự việc nào đó. Đây là lối nói kiểu cách, trang trọng. Có thể thay thế bằng 「それで」.
Cấu trúc 2
そこで < thời điểm > ở đó / vào lúc ấy
Ví dụ
① A:だんだんむずかしくなってきたし、タイ語の勉強やめようかな。
A: Tôi đang định bỏ học tiếng Thái, vì mỗi ngày một khó dần…
B:そこでやめちゃダメだよ。せっかく今までがんばってきたんだから。
B: Anh mà bỏ ngang ở đó là không được đâu. Vất vả lắm mới gắng được cho đến bây giờ mà.
② 仕掛け花火が炸裂し、そこで祭りは終わりになった。
Chùm pháo bông đã nổ tung, và lễ hội đã kết thúc vào lúc ấy.
Ghi chú:
Biểu thị ý nghĩa 「その時点で」 (vào thời điểm đó). Dùng để phát biểu một phán đoán được hình thành trong một tình huống nào đó, chứ không phải chỉ địa điểm.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
![[ Mimi Kara Oboeru N3 ] UNIT 01: 1-8](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-2.jpg)




![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)