Cấu trúc 1
し < song song >
A… し… vừa… vừa
Ví dụ
① あの店は安いし、うまい。
Tiệm ấy vừa rẻ, vừa ngon.
② このアパートは静かだし、日当りもいい。
Toà chung cư này vừa yên tĩnh, vừa có nhiều ánh nắng mặt trời.
③ 部屋にはかぎがかかっていなかったし、窓もあいていた。
Căn phòng lúc ấy, vừa không bị khoá lại, vừa để mở cửa sổ.
④ 昨日は食欲もなかったし、少し寒気がしたのではやく寝た。
Hôm qua tôi đã đi ngủ sớm, vì vừa không thấy đói, vừa hơi có cảm giác ớn lạnh.
Ghi chú :
Cách diễn đạt nối liền các mệnh đề lại với nhau, theo quan hệ nghĩa “và”. Dùng để liệt kê những sự việc xảy ra đồng thời, hoặc những sự việc có liên quan với nhau trong ý thức của người nói. Không dùng được, trong trường hợp liệt kê sự việc ra theo trình tự thời gian.
(sai)先週大阪へ行ったし、友だちに会った。
(đúng) 先週大阪へ行った。そして友だちに会った。 Tuần trước, tôi đi Osaka. Rồi tôi gặp bạn tôi.
B … し、それに vả lại cũng / hơn nữa
Ví dụ
① 今日は雨だし、それに風もつよい。
Hôm nay trời mưa, hơn nữa gió cũng mạnh.
② この会社は給料もやすいし、それに休みも少ない。
Công ti này, lương cũng thấp, hơn nữa ngày nghỉ cũng ít.
③ 家の修理にはお金がかかるし、それに時間もない。だから当分このままで住むつもりだ。
Muốn sửa nhà thì phải tốn tiền, vả lại cũng không có thời giờ. Vì thế, tôi định cứ ở tạm như thế này, trong một thời gian.
Ghi chú :
Đây là cách nói tăng thêm ý vào, với nghĩa “ngoài ra”, “hơn nữa”.
C. Nも…し、Nも cũng … / (mà) cũng… / vừa … vừa
Ví dụ
① あの子は頭もいいし性格もいい。
Nó học cũng giỏi, mà tính tình cũng dễ chịu.
② 新年会には山田も来たし、松本も来た。
Buổi tiệc mừng năm mới, có Yamada, mà cũng có cả Matsumoto đến dự.
③ かれはタバコも吸うし、酒も飲む。
Nó thì thuốc cũng hút, mà rượu cũng uống.
④ 小さな庭ですが、春になると花も咲きますし鳥も来ます。
Khu vườn tuy nhỏ, nhưng về mùa xuân thì vừa có hoa nở, vừa có chim bay đến.
⑤ A:すきやきの材料は全部買った?
A: Mấy thứ vật liệu để làm món sukiyaki, anh đã mua xong cả chưa ?
B:ええ、ねぎも買ったし、肉も買ったし…。
B: Ừ, hành cũng đã mua rồi, thịt cũng đã mua rồi …
Ghi chú :
Dùng để trình bày, liệt kê những vật tương tự.
Cấu trúc 2
し < lí do >
A … し cũng … vậy…
Ví dụ
① もう遅いしこれで失礼します。
Thôi, cũng khuya rồi, tôi về đây.
② 暗くなってきたし、そろそろ帰りましょうか。
Trời cũng đã tối rồi, vậy chúng ta nên về là vừa.
③ 今日はボーナスも出たし、久しぶりに外に食べに行こうか。
Bữa nay, anh cũng mới lãnh tiền thưởng đây, vậy chúng ta đi ăn tiệm nhé. Lâu lắm mới được như thế này.
④ そこは電気もないし、ひどく不便なところだった。
Chỗ đó, ngay cả điện cũng không có nên là một nơi cực kì bất tiện.
⑤ まだ若いんだし、あきらめずにもう一度挑戦してみてください。
Cậu cũng còn trẻ mà ! Đừng có nản lòng như thế, ráng thử sức một phen nữa xem sao.
Ghi chú :
Đây là lối nói diễn đạt lí do, chỉ một thứ quan hệ nhân quả lỏng lẻo hơn so với 「ので」 hoặc「から」 với hàm ý là ngoài ra còn có lí do khác.
B .…し、…から vì … hơn nữa lại …nên …
Ví dụ
① この子はまだ10歳だし、体が弱いから留学は無理だ。
Cậu bé này vì mới 10 tuổi, thể chất lại yếu đuối, nên chịu không nổi cuộc sống du học đâu.
② 昨日は祭日だったし、天気がよかったから、がらくた市は大勢の人でにぎわった。
Hôm qua là ngày lễ, với lại thời tiết cũng tốt, nên đã có nhiều người đổ xô đến các khu chợ bán đồ linh tinh.
③ その道は夜は暗いし危ないから一人で歩かないようにしてください。
Con đường đó, về đêm thì tối tăm, rất nguy hiểm, nên xin quý vị lưu ý đừng đi một mình.
④ 風邪気味だし、それに着て行く服もないからパーティーには行かない。
Tôi hơi bị cảm, với lại cũng chẳng có bộ cánh nào mặc đi coi được, nên buổi tiệc này tôi không đi dự.
Ghi chú :
Đây là lối nói để trình bày từ hai lí do trở lên.
C. Nは…し、Nは…しで phần thì… phần thì…
Ví dụ
① 子供は生まれるし、金はないしで大変だ。
Phần thì sắp có con, phần thì không tiền, thật là quá cực.
② 雨は降るし、駅は遠いしで本当につかれました。
Hôm đó, mệt thật, vì phần thì trời mưa, phần thì nhà ga lại ở xa.
③ 遊園地では待ち時間は長いし、子供は寝てしまうしで散々でした。
Ở khu vui chơi giải trí, phần thì phải chờ lâu, phần thì bị mấy đứa con lăn ra ngủ, thật là vất vả trăm bề.
Ghi chú :
Đây là lối nói mang tính nhấn mạnh, dùng để diễn đạt, đối chiếu nhiều nguyên nhân khác nhau, thông qua từ「は」. Do đó, theo sau là những từ ngữ như 「大変だ」、(cực quá) hoặc là 「疲れた 」(mệt thật), v.v…
D. Nじゃあるまいしđâu có phải là N mà định… /N hay sao mà lại …
Ví dụ
① 子供じゃあるまいしそんなこと一人でやりなさい。
Chuyện ấy cậu hãy làm một mình. Đâu có phải là trẻ con (mà định nhờ ai khác giúp sức).
② 学生じゃあるまいし取引先にちゃんと挨拶ぐらいできなくては困る。
Cậu phải biết chào hỏi đàng hoàng với khách hàng giao dịch. Đâu còn là học sinh nữa (mà định xuề xoà cho qua…)
③ 泥棒じゃあるまいし、裏口からこっそり入って来ないでよ。
Cậu là kẻ trộm hay sao mà lại lén vào cửa sau như thế chứ !
Ghi chú :
Diễn đạt ý nghĩa “(hoàn toàn) không phải là …, nên …”, theo sau là những từ ngữ biểu thị ý nghĩa trách cứ nhẹ nhàng, hoặc khuyên nhủ (ai không nên làm gì), như “hãy …”, “không được …”, v.v… Ví dụ (1) có nghĩa là : Nếu cậu hãy còn là trẻ con, thì không nói làm gì (không còn cách nào khác), chứ đằng này, vì cậu đâu phải như thế, nên…
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 22 : ~がほしい ( Muốn )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC22-e1503556639896.jpg)
