[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 11 : ~ばかり ( Chỉ toàn là )
Giải thích: Dùng khi người nói có ý phê phán về chuyện, sự việc cứ lặp đi lặp lại, ...
Read moreGiải thích: Dùng khi người nói có ý phê phán về chuyện, sự việc cứ lặp đi lặp lại, ...
Read moreGiải thích: Có thể dùng là ~たら/なら~ほど với danh từ (~たら/~たら)và động từ (~ら) Ví dụ: 食べれば食べるほど太る。 ...
Read moreVí dụ: 彼は何も知らなかったのような振る舞っていた。 Anh ta cư xử giống như là chẳng biết gì hết あの人のような英語がペラペラ話せたらいいのに。 Nếu ...
Read moreGiải thích: Dùng để biểu thị nguyên nhân, lý đo Dùng để biểu thị chủ thể của hành ...
Read moreGiải thích: Hầu hết chỉ dùng câu mệnh lệnh, yêu cầu Ví dụ: ① 止まないでください。 ...
Read moreGiải thích: Dùng để thể hiện trong trường hợp: Sau khi thực tế làm gì đó (việc mà trước ...
Read moreGiải thích: Dùng để biểu thị lại những gì người nói nhìn thấy, nghe thấy, cảm nhận thấy ...
Read moreGiải thích : Dùng để thể hiện một cách mạnh mẽ rằng không thể nào làm được việc gì ...
Read moreGiải thích: Dùng khi thể hiện sự việc đã được sắp xếp, quyết định rồi . Dùng khi muốn ...
Read moreGiải thích: Dùng để thể hiện một sự biến đổi, thay đổi Ví dụ: 日本語が上手に話すようになりたいな。 Tôi ...
Read moreGiải thích: Dùng để diễn tả một hành động vừa mới kết thúc trong thời gian gần so với ...
Read more