Trong tiếng Nhật, động từ được chia theo nhiều thế khác nhau.
Trong đó thể nai [Vない] là thể phủ định dạng ngắn.
Ở hình thức này, cách chia sẽ khác nhau tùy theo động từ thuộc nhóm nào.
Bảng chia theo nhóm
[ Động từ Nhóm I ]
例 (Ví dụ) | |
○う ○つ → ○って ○る | かう → かわない まつ → またない つくる →つくらない |
○ぬ ○ぶ → ○んで ○む | しぬ → しなない あそぶ → あそばない よむ → よまない |
○く → おいて | かく → かかない |
○ぐ → ○いで | およぐ → およがない |
○す → ○して | はなす → はなさない |
[ Động từ Nhóm II ]
例 (Ví dụ) | |
○る | おきる → おきない たべる → たべない |
[ Động từ Nhóm III ]
する → しない |
くる → こない |
*Chú ý động từ ある sẽ là ない
*Nâng cao: một số ví dụ sử dụng thể ない
① 明日、学校へ行かない。
Ngày mai tôi sẽ không đến trường.
② 日本へ行ったことがない。
Tôi chưa từng đi Nhật.
③ 朝ご飯を食べないことがある。
Cũng có khi tôi không ăn sáng.



![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)




![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)