Giải thích:
Biểu hiện sự vượt quá giới hạn cho phép của một hành vi hoặc một trạng thái.
Chính vì thế, thông thường mẫu câu thường nói về những việc không tốt
Ví dụ :
太郎、遊びすぎですよ。
Tarou, chơi nhiều quá đấy
夕べ刺身をたべすぎました。
Tối qua tôi ăn quá nhiều sasimi
テレビの見すぎで成績が下がってしまった。
Do coi tivi nhiều quá nên thành tích học tập của tôi kém
飲みすぎにはこの薬がいいそうだ。
Nghe nói loại thuốc này rất công hiệu mỗi khi quá chén.
Chú ý:
Thường mang nghĩa tiêu cực
食べすぎなのでお腹が痛いです。
Ăn nhiều quá tôi bị đau bụng
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 14 : ~ておく(ておきます)~( Làm gì trước )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS14.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 10 : ~たがる~ ( ….muốn….thích )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS10.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 3 : ~そうに/ そうな/ そうです~ ( Có vẻ, trông như, nghe nói là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS03.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 7 : ~なら~ ( Nếu là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS07.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)


![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)