*Giải thích:
Mẫu câu này biểu thị rằng một đối tượng nào đó phải làm một việc gì đó mà không phụ thuộc vào ý muốn của đối tượng thực hiện hành động. Lưu ý là mẫu câu này không mang ý nghĩa phủ định
*Ví dụ:
薬を飲まなければなりません。
Tôi phải uống thuốc
毎日一時間日本語を勉強しなければなりません。
Mỗi ngày tôi phải học tiếng Nhật 1 tiếng
先生はベトナム語が分かりません、日本語が話さなければなりません。
Thầy giáo không biết tiếng Việt, nên phải nói tiếng Nhật
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 30 : ~なければなりません~ ( Phải )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS30.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 1 : ~(も)~し、~し~( Không những mà còn , vừa vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS01.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 7 : ~なら~ ( Nếu là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS07.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)



![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)


