Giải thích:
Chỉ vì lí do, tuy nhiên, tuy thế mà, không nhất thiết (không thể vì một lý do nào đó mà kết luận hay khẳng định)
Ví dụ :
手紙がしばらく来ないからといって、病気だとはかひらないよ。
Cho dù đã lâu thu không tới, cũng không hẳn là bị bệnh
いくらおふくろだからといって、私の日記を読むなんてゆるせない。
Cho dù là mẹ tôi đi nữa thì cũng không được đọc nhật kí của tôi
お金があるからといって、偉いわけではない。
Không phải cứ có tiền thì ghê gớm lắm
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)





![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)
