Cấu trúc 1
V-る/V-ないよう(に)
< mục đích > để V / để không V
Ví dụ:
① 後ろの席の人にも聞こえるように大きな声で話した。
Tôi đã nói lớn tiếng để những người ngồi hàng ghế sau cũng có thể nghe được.
② 子供にも読めるよう名前にふりがなをつけた。
Tôi đã ghi chú cách đọc lên trên tên để trẻ em cũng có thể đọc được.
③ 赤ん坊を起こさないようにそっと布団を出た。
Tôi nhẹ nhàng chui ra khỏi nệm để không đánh thức em bé.
④ 忘れないようにノートにメモしておこう。
Tôi sẽ ghi chú lại sẵn trong vở để khỏi quên.
Ghi chú:
+ Biểu thị ý nghĩa “làm… để một trạng thái hoặc tình huống nào đó được hoặc không được thực hiện”.
+ Trước và sau 「ように」 đều sử dụng động từ, cũng có khi lược bỏ trợ từ「に」. Đứng trước 「ように」 thường là những cách nói biểu thị ý nghĩa trạng thái, chẳng hạn như những động từ chỉ hành vi không chủ ý, không liên quan tới ý thức, ý chí của con người như 「なる」, 「できる」, các động từ khả năng 「V-れる」, hoặc dạng phủ định của động từ. Mệnh đề theo sau dùng một động từ chỉ hành vi có chủ ý của người nói. Cũng có trường hợp chủ ngữ trong hai mệnh đề trước và sau 「ように」 khác nhau, như trong ví dụ từ (1) và (2), hoặc giống nhau như trong ví dụ (3) và (4).
+ Trường hợp chủ ngữ trong hai mệnh đề trước và sau 「ように」 giống nhau, và động từ đứng trước cũng chỉ động tác mang tính chủ ý thì thường sử dụng 「ために」.
+ (sai) 息子が家で仕事ができるために父親は家を改築した。(chủ ngữ trong hai mệnh đề khác nhau, và động từ ở mệnh đề đứng trước không mang tính chủ ý).
+ (đúng) 息子が家で仕事ができるように父親は家を改築した。Người bố đã xây lại căn nhà để đứa con trai có thể làm việc ở nhà.
(Chủ ngữ trong hai mệnh đề khác nhau, và động từ ở mệnh đề đứng trước không mang tính chủ ý).
+ (đúng) 家で仕事をするために家を改築した。Tôi đã xây lại căn nhà để làm việc ở nhà. (Cùng một chủ ngữ, và động từ ở mệnh đề đứng trước mang tính chủ ý).
Cấu trúc 2
V-る/V-ないよう(に)
< khuyến cáo > hãy V / hãy đừng V
Ví dụ:
① 忘れ物をしないようにしてください。
Xin nhớ, đừng bỏ quên đồ.
② 時間内に終了するようお願いします。
Xin làm ơn hoàn thành trong thời hạn.
③ 風邪をひかないようご注意ください。
Xin hãy lưu ý đừng để bị cảm.
④ 私語は慎むようにしなさい。
Cố gắng kiềm chế việc nói chuyện riêng.
⑤ 集合時間は守るように。
Cố gắng giữ đúng giờ tập họp.
⑥ 授業中はおしゃべりしないように。
Trong giờ học, xin đừng nói chuyện. Đây là cách nói biểu thị ý khuyên nhủ, khuyến cáo người nghe.
Ghi chú:
+ Đây là cách nói biểu thị ý khuyên nhủ, khuyến cáo người nghe. Theo sau là những cách nói như 「しなさい/してください、お願いします」, nhưng có khi cũng được lược bỏ, kết thúc bằng 「ように」. Ngoài ra cũng có thể lược bỏ 「に」 trong 「ように」, nhưng trường hợp kết thúc câu bằng 「ように」 thì thường không được lược bỏ.
+ Dạng 「V-ないように」 thường biểu thị ý khuyên nhủ, khuyến cáo với nội dung phủ định.
Cấu trúc 3
V-る/V-ないよう(に)
< sự cầu nguyện > mong sao (được) V /mong sao đừng V
Ví dụ:
① 息子が大学に合格できるよう神に祈った。
Tôi đã cầu Trời xin cho con trai đậu được đại học.
② 現状がさらに改善されるよう期待している。
Chúng tôi mong đợi tình trạng hiện nay được cải thiện nhiều hơn nữa.
③ ≪年賀状≫新しい年が幸い多き年でありますよう祈っております。
< thiệp chúc tết > Cầu chúc một năm mới thật nhiều hạnh phúc.
④ ≪病気見舞の手紙≫早く全快なさいますよう、祈念いたしております。
< thư thăm hỏi bệnh > Cầu chúc anh mau bình phục hoàn toàn.
⑤ どうか合格できますように。
Xin cho tôi có thể thi đậu.
⑥ すべてがうまくいきますよう。
Cầu mong mọi việc đều tốt đẹp.
⑦ あしたは雨が降りませんように。
Mong ngày mai trời không mưa.
Ghi chú:
Đây là cách nói cầu mong những điều mình hoặc người khác mong muốn. Theo sau 「ように」 sử dụng những động từ 「祈る」(chúc), 「祈念する」(cầu chúc), 「念じる」(cầu nguyện), 「望む」(trông đợi), 「願う」(mong), 「希望する」(muốn, có nguyện vọng), 「期待する」(kì vọng, hi vọng)… cũng có trường hợp tận cùng bằng 「…よう(に)」 như ở ví dụ (5), (6). Những trường hợp đó, trước 「ように」 thường sử dụng thể lịch sự. Cũng thường sử dụng để kết thúc các bài phát biểu hoặc các bức thư.
Cấu trúc 4
V-る/V-ない ようくに)いう
Bảo hãy V/ bảo đừng V
Ví dụ:
① すぐ家に帰るように言われました。
Tôi đã được bảo là hãy trở về nhà ngay.
② これからは遅刻しないように注意しておきました。
Tôi đã lưu ý anh ta là từ giờ trở đi đừng có đi trễ.
③ 戻りましたら、家に電話するようお伝えください。
Chừng nào ông ấy quay trở lại, thì xin nói lại dùm là hãy gọi điện thoại về nhà.
④ 隣の人に、ステレオの音量を下げてもらうように頼んだ。
Tôi đã yêu cầu người nhà bên cạnh làm ơn giảm âm lượng của máy nghe nhạc.
Ghi chú:
Theo sau là những động từ biểu thị ý truyền đạt như 「言う」, 「伝える」 . Dùng để trích dẫn gián tiếp những nội dung yêu cầu. Trong trường hợp trích dẫn trực tiếp sẽ sử dụng cách nói mệnh lệnh, yêu cầu + と + động từ truyền đạt như sau:
(Vd) 「すぐ帰れ」と言った。Tôi đã nói là “Đi về nhà ngay”.
(Vd) 「ステレオの音量を下げてください」と頼んだ。 Tôi đã yêu cầu là “Xin hãy giảm âm lượng của máy nghe nhạc”.
Cấu trúc 5
V-る/V-ない ようにする
Cố gắng V / cố gắng không V / sao cho V / sao cho không V
Ví dụ:
① 私は肉を小さく切って、こどもにも食べられるようにした。
Tôi đã cắt nhỏ thịt ra, sao cho trẻ con cũng có thể ăn được.
② 大きな活字を使い、老人にも読みやすいようにする。
Tôi luôn sử dụng chữ in lớn sao cho người già cũng dễ đọc.
③ できるだけ英会話のテレビを見るようにしている。
Tôi cố gắng xem những chương trình tivi dạy hội thoại tiếng Anh.
④ 彼女の機嫌を損ねることは言わないようにした。
Tôi đã luôn chú ý không nói những điều làm phật lòng cô ấy.
⑤ 試験日には、目覚まし時計を2台セットして寝坊しないようにしよう。
Vào ngày thi hãy cài đặt hai cái đồng hồ báo thức sao cho không ngủ quên.
⑥ 油ものは食べないようにしている。
Tôi đang cố gắng không ăn những chất nhiều dầu mỡ.
Ghi chú:
Biểu thi ý nghĩa “cố gắng, để ý, quan tâm sao cho có thể xảy ra một tình trạng hoặc một hành động nào đó”. TRường hợp sử dụng dạng phủ định như trong các ví dụ từ (4) đến (6) thì biểu thị ý nghĩa sao cho không xảy ra… Dạng 「…ようにしている」ở ví dụ (3) và (6) diễn đạt ý nghĩa thực hiện một việc gì đó thành thói quen. Thông thường trước 「ように」sử dụng động từ, nhưng thỉnh thoảng cũng sử dụng dạng 「V-やすい」 giống như ở ví dụ (2). Trong trường hợp này cũng có thể nói là 「読みやすくする」 .
Cấu trúc 6
V-る/V-ない ようになる
Có thể V / không còn V nữa
Ví dụ:
① 日本語が話せるようになりました。
Bây giờ tôi đã nói được tiếng Nhật.
② 眼鏡をかければ、黒板の字が見えるようになります。
Nếu đeo kính vào, sẽ nhìn thấy được chữ ở trên bảng.
③ 赤ちゃんはずいぶん活発に動くようになりました。
Đứa bé bây giờ đã cử động mạnh mẽ hơn trước nhiều.
④ 隣の子供は最近きちんとあいさつするようになった。
Đứa con nhà hàng xóm gần đây đã bắt đầu chào hỏi đàng hoàng.
⑤ 注意したら文句を言わないようになった。
Sau khi tôi nhắc nhở, anh ta không còn cằn nhằn nữa.
Ghi chú:
Kết hợp với dạng từ điển của động từ, biểu thị ý nghĩa: biến đổi từ trạng thái không thể sang trạng thái có thể, hoặc từ trạng thái không thực hiện được sang trạng thái thực hiện được. Thường sử dụng động từ ở dạng 「V-れる」 chỉ khả năng, như ví dụ (1). Trường hợp đi với hình thức phủ định như ví dụ (5), mẫu câu này chỉ sự biến đổi sang trạng thái không thực hiện. Trường hợp này cũng có thể nói「言わなくなった」.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)

