Cấu trúc 1
なんでも ( Bất cứ cái gì / tất cả )
Ví dụ
① ほしいものは何でも手に入る。
Muốn cái gì là có cái đó.
② 何でも好きなものを注文して下さい。
Anh hãy đặt mua bất cứ cái gì anh thích.
③ あの人は植物の事なら何でも知っている。
Về thực vật thì anh ấy gì cũng biết.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa “bất cứ điều gì”, “bất cứ vật gì”, “tất cả”.
Cấu trúc 2
なんでも…らしい/…そうだ ( Nghe đâu… / nghe nói dường như… )
Ví dụ
① 何でも彼女はもうすぐ仕事をやめるそうですよ。
Nghe đâu cô ấy sắp nghỉ việc.
② うわさによると、何でも彼らは浜松に引っ越したという話だ。
Nghe đồn rằng họ đã dời nhà về Hamamatsu.
③ 何でもこの窪地は、隕石が落下したあとだということです。
Nghe đâu cái vùng đất trũng này được hình thành sau khi một thiên thạch rơi xuống.
④ 何でもこのあたりには幽霊が出るっていう話ですよ。
Nghe nói dường như ở vùng này ma thường xuất hiện.
Ghi chú:
Thường theo sau là những cách nói “truyền văn” (truyền đạt lại những điều mình đã nghe), như 「らしい/そうだ/という話だ/ということだ」, và được dùng để truyền đạt lại nội dung những điều mình nghe nói từ người khác, nhưng không tin chắc lắm.
Cấu trúc 3
なんでもない
A. なんでもない không có chi / không ăn thua gì / không đáng
Ví dụ
① あの頃の苦労に比べればこんな苦労は何でもない。
Nếu so với sự khổ sở của thời ấy, thì sự khổ sở như thế này chẳng ăn thua gì.
② 何でもないことにそんなに大騒ぎするな。
Đừng làm ầm ĩ như thế đối với một chuyện không đáng.
③ この程度の仕事は彼女にとっては何でもないことです。
Một công việc cỡ này, đối với cô ấy chẳng ăn thua gì.
④ A:顔色が悪いけど気分でも悪いんじゃないですか。
A: Sắc mặt anh kém quá, anh có thấy khó chịu trong người không ?
B:いいえ、何でもありません。大丈夫です。
B: Không, không có gì đâu. Tôi ổn mà.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa rằng “không phải là điều đặc biệt đáng nói”, “không phải là chuyện to tát”.
B. Nでもなんでもない không phải là N hay là gì cả / không phải là N gì cả
Ví dụ
① 病気でも何でもない。ただ怠けたくて休んでいただけだ。
Không phải là bệnh hay là gì cả. Tôi chỉ nghỉ vì lười thôi.
② こんなものは芸術でも何でもありません。だれだって少し練習すれば作れます。
Một tác phẩm như thế này chẳng phải là nghệ thuật gì cả. Bất cứ ai, nếu có luyện tập chút đỉnh đều có thể làm được .
③ お前とはもう友達でもなんでもない。二度と僕の前に顔を出さないでくれ。
Không ai còn bạn bè gì với cậu nữa. Đừng đến gặp tôi nữa.
④ 彼は政治家でもなんでもない。ただのペテン師だ。
Hắn ta chẳng phải là chính trị gia gì cả. Chỉ là một kẻ lừa bịp thôi.
Ghi chú:
Gắn với danh từ để nhấn mạnh ý “không phải thế”. Trong nhiều trường hợp, câu nói “là như thế” 「そうである」 có một giá trị tích cực, nên phủ định mạnh mẽ điều này được dùng để biểu thị một đánh giá thật mạnh về tính tiêu cực.
Cấu trúc 4
なにがなんでも
→ tham khảo【なにがなんでも】
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)

