Cấu trúc
ではあるが ( Là / thì… nhưng )
[N/Na ではあるが]
Ví dụ
① この絵はきれいではあるが、感動させるものがない。
Bức tranh này đẹp nhưng không có những yếu tố cảm động.
② 彼は才能の豊かな人間ではあるが、努力が足りない。
Anh ta là một người nhiều tài năng nhưng lại thiếu nỗ lực.
③ これはお金をかけた建築ではあるが、芸術性は全くない。
Đây là một công trình kiến trúc tốn nhiều tiền nhưng hoàn toàn không có tính nghệ thuật.
④ まだ10歳の子供ではあるが、大人びた面も持っている。
Đó là một đứa bé mới 10 tuổi, nhưng lại có những mặt rất người lớn.
⑤ 彼は犯罪者ではあるが、文学的な才能に恵まれていた。
Tuy là một phạm nhân, nhưng anh ta lại có một văn tài thiên phú.
Ghi chú :
Dùng để trình bày sự đánh giá dưới hình thức so sánh đối chiếu. Trong vế đứng trước trợ từ 「が」 , người nói thừa nhận giá trị mang tính chất bộ phận hoặc nói lên kiến giải mang tính chất phủ định ; sau đó đưa ra một sự đánh giá đối lập lại. Trọng tâm ý nghĩa của câu đặt ở đánh giá phía sau. Thường dùng trong văn viết. Trường hợp dùng với tính từ イ , ta có dạng 「A-くはあるが」.
Có thể bạn quan tâm


![[ 1000 Chữ hán thông dụng ] – Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/1000.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)



![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)