Cùng nhau học tiếng nhật

をのぞいて

—***—

Cấu trúc

【をのぞいて】  Ngoại trừ

[Nをのぞいて(は) ]

Ví dụ

①  山田やまださんをのぞいて、みんなじょうています。
  Ngoại trừ anh Yamada, còn mọi người đều đã đến.

②  火曜日かようびをのぞいて(は)だいたいあいています。
  Ngoại trừ thứ ba, còn nói chung tôi đều rảnh.

③  そのこくは、真冬(まふゆ)の一時期いちじきをのぞいて(は)だいたい温暖おんだん気候きこうだ。
  Ngoại trừ khoảng thời gian ngắn giữa mùa đông, còn nói chung, đất nước đó có khí hậu ấm áp.

④  全体的ぜんたいてきには、この問題もんだいのぞいて、ほぼ解決かいけつしたとってよいだろう。
  Nói chung, ngoại trừ vấn đề này, có thể nói là hầu hết đều đã được giải quyết.

Ghi chú :

Diễn tả ý nghĩa “xem như là ngoại lệ”. Đây là cách nói mang tính văn viết. Trong văn nói thường sử dụng 「…をのぞけば」,「…のほかは」.

Được đóng lại.