Cùng nhau học tiếng nhật

べからざる

Cấu trúc

べからざる ( Không thể )

[V-るべからざる]

Ví dụ

① 川端康成かわばたやすなり日本にほん文学史上ぶんがくしじょうくべからざる作家さっかだ。
  Kawabata Yasunari là một nhà văn không thể thiếu trong lịch sử văn học Nhật Bản.

② 大臣だいじん地位ちい利用りようして、企業きぎょうから多額たがくかねるなどは、政治家せいじかとしてゆるすべからざる犯罪行為はんざいこういである。
  Lợi dụng chức bộ trưởng để nhận một khoản tiền lớn từ doanh nghiệp …, với vai trò là một nhà chính trị, đây là hành vi tội phạm không thể tha thứ được.

③ いかなる理由りゆうがあったにせよ、警官けいかん一般市民いっぱんしみん暴行ぼうこうくわえるなど、ありべからざる異常事態いじょうじたいだ。
  Cho dù có bất kì lí do nào đi chăng nữa, cảnh sát có hành động bạo lực với dân chúng là một tình trạng bất thường, không thể có được.

Ghi chú :

+ Sử dụng dưới hình thức 「べからざるN」(một N không thể…). Là cách nói văn vẻ của 「べきでないN」. Thông qua việc nói rằng hành vi, tình trạng đó là “không đúng, không tốt”, nhằm nói lên ý nghĩa “đó là một N không …được”, “một N không được phép…”.
+ Ví dụ (1) sẽ có ý nghĩa 「欠かすことができない、忘れてはいけない人物」(là một nhân vật không thể thiếu được, không thể quên được), ví dụ (2) là 「許すことができないひどい犯罪行為」(là một hành vi phạm tội nặng, không thể tha thứ được), ví dụ (3) là 「起こるはずのない事態、起こってはいけない事態」(một tình trạng chắc chắn không thể xảy ra, một tình trạng không được phép xảy ra).
+ Không phải đều có thể sử dụng cho tất cả các động từ, mà chỉ có thể sử dụng (theo thói quen) trong một số trường hợp nhất định, như các ví dụ từ (1) đến (3), là 「欠くべからざる人物」, 「許すべからざる行為」,「あり得べからざる事態」(nhân vật không thể thiếu, hành vi không thể chấp nhận, tình trạng không thể có). Như ta thấy trong ví dụ (3), mẫu này không đi sau 「得る」 mà là 「得」 . Đây là cách nói sang trọng, có tính chất văn viết.

Được đóng lại.