Cùng nhau học tiếng nhật

にはあたらない

Cấu trúc

にはあたらない Không đáng

[V-るにはあたらない]

Ví dụ

①  中学校ちゅうがっこう教師きょうしをしている友人ゆうじんはなしによると、学校がっこうでのいじめが深刻しんこくだという。しかしおどろくにはあたらない。大人おとな社会しゃかいおなじなのだから。
  Theo lời của anh bạn tôi đang làm giáo viên ở một trường trung học, thì tình trạng bắt nạt ở trường học rất nghiêm trọng. Nhưng điều này không đáng ngạc nhiên. Vì xã hội người lớn cũng giống vậy.

② かれひとりだけ仲間なかまいて下山げざんしたからといって、非難ひなんするにはたらない。あのような天候てんこうのもとではそれ以外いがい方法ほうほうはなかっただろう。
  Dù chỉ một mình anh ấy xuống núi, bỏ lại đồng đội, cũng không đáng trách móc. Vì trong một điều kiện khí hậu như thế, có lẽ ngoài cách đó ra, không còn cách nào khác.

③ どもがちっともおやのいうことをきかないからといって、なげくにはたらない。きっといつかおやこころがわかるがくる。
  Dù con cái hoàn toàn không nghe lời cha mẹ, thì cũng không đáng phải than vãn. Chắc chắn một ngày nào đó chúng sẽ hiểu lòng cha mẹ.

④ かれ会議かいぎでひとことも発言はつげんしなかったからといってめるにはたらない。あのワンマン社長しゃちょうまえではだれでもそうなのだ。
  Dù anh ấy không nói lời nào trong cuộc họp, điều này cũng không đáng trách. Vì trước mặt ông giám đốc độc đoán ấy, ai cũng thế.

Ghi chú :

Đi sau những động từ như 「驚く」, 「非難する」, v.v… để diễn đạt ý nghĩa “làm thế thì không phù hợp, không thích đáng”. Phần nhiều dùng chung với cách nói diễn tả lí do như「…からといって」chẳng hạn. Lúc đó nó diễn đạt ý nghĩa “vì lí do đó mà ngạc nhiên hay trách móc, là không thích đáng”.

Được đóng lại.