Cùng nhau học tiếng nhật

ながす

Cấu trúc

【ながす】  V Lướt qua v.v…

[R-ながす]

Ví dụ

①  このレボートは、なん調査ちょうさもせずに、おもいついたことを適当てきとうながしているだけだ。
  Bản báo cáo này chẳng có điều tra gì cả, chỉ đơn thuần viết bừa những điều mình đã nghĩ mà thôi.

②  かれ着物きものかる着流きながした姿しがたは、なかなかいきである。
  Khoác nhẹ tấm kimono lên người, anh ấy có một phong thái thật sành điệu.

③  ざっとながしただけですが、なかなか面白おもしろほんでする。
  Tuy chỉ mới đọc lướt qua thôi, tôi cũng thấy đây là một cuốn sách rất hay.

④  かれのいうことはながしておいてください。
  Những điều nó nói, anh nghe rồi cho qua đi nhé !

⑤  老政治家ろうせいじか検察けんさつ執拗しつよう追及ついきゅうかるながしている。
  Nhà chính trị lão luyện đang đối phó dễ dàng với những câu truy hỏi ráo riết của phía kiểm sát.

Ghi chú :

Đi với dạng liên dụng của động từ, để diễn tả ý nghĩa thực hiện hành động đó một cách thoải mái, không cần phải gắng sức. Trong trường hợp hành động nhằm đối phó với một tác động từ đối phương, thì diễn tả ý nghĩa không trực diện tiếp thu tác động đó, mà tránh né hoặc đổi đề tài. Trong ví dụ (2), 「着流す」 nghĩa là mặc komono mà không mặc kèm theo váy hakama (mặc kimono theo lối thoải mái). Thường dùng hình thức 「着流し」.

Được đóng lại.