Cùng nhau học tiếng nhật

ごとし

+ ごとし  Hiện chỉ sử dụng trong văn viết.「ごとし」 dùng cuối câu, các dạng biến đổi của nó là 「ごときN」、「ごとくV」.

Cấu trúc 1

ごとし ( Như )

[Nのごとし] [Nであるがごとし]

Ví dụ

①  光陰矢こういんやのごとし。
  Ngày tháng trôi qua như tên bay.

②  時間じかんというものは、のごとくはやくすぎさっていくものだ。
  Thời gian trôi qua nhanh như tên bắn.

③  山田やまだごときにけるものか。
  Tôi mà lại thua một kẻ như Yamada à ?

Ghi chú :

Dùng để nói khi dẫn ra một ví dụ, giống như「…のようだ」. Hình thức 「Nごとき」 là hình thức đi sau danh từ, thường có dạng 「NごときN」 , tuy nhiên, như trong ví dụ (3), cũng có trường hợp nó đứng một mình như 「Nごとき」 và được sử dụng như danh từ. Cách dùng này giới hạn trong trường hợp diễn đạt ý “bị chê trách”. Ngoại trừ thành ngữ, tục ngữ, ngày nay thường dùng 「ようだ」 hơn.

Cấu trúc 2

…かのごとし ( Cứ như là / như thể )

Ví dụ

①  彼女かのじょはそのことをっているはずなのに、まったくいたことがないかのごとき態度たいどだった。
  Cô ta chắc chắn biết chuyện đó, vậy mà lại giả bộ như chưa từng nghe thấy bao giờ.

②  そのふたりはまずしかったが、世界中せかいじゅう自分じぶんたちのものであるかのごとくしあわせであった。
  Hai vợ chồng đó nghèo nhưng lại rất hạnh phúc, như thể cả thế giới này là của họ.

③ 「盗作とうさくする」とは、他人たにん作品さくひん自分じぶん作品さくひんであるかのごとく発表はっぴょうすることである。
  “Bao văn” là việc công bố tác phẩm người khác cứ như là tác phẩm của mình.

④ あの政治家せいじかは、いつも優柔不断ゆうじゅうふだんであるかのごとくふるまってはいるが、じつはそうかんたんには真意しんいせないタヌキである。
  Chính trị gia đó tuy lúc nào cũng có vẻ như thiếu quyết đoán, nhưng thực ra lại là một con cáo không dễ dàng gì để lộ chính kiến của mình.

Ghi chú :

Đi sau một câu, nhưng trường hợp cuối câu đó là danh từ hay tính từ ナ như ví dụ (3), (4) thì sẽ đi sau 「である」 chứ không phải là 「だ」 . Có nghĩa là : “sự thật thì không phải như vậy nhưng hoàn toàn trông có vẻ giống như vậy”. Hiện tại, 「かのようだ」 hay được dùng hơn. Đặc biệt, dạng từ điển「かのごとし」 ngày nay hầu như không sử dụng.

Được đóng lại.