Cùng nhau học tiếng nhật

ことに

Cấu trúc

ことに   Thật là

[Naなことに] [A-いことに] [V-たことに]

Ví dụ

①  残念ざんねんなことに、わたしがたずねたときには、そのひとはもうしたあとだった。
  Thật là đáng tiếc, khi tôi tìm đến nơi thì người ấy đã dọn nhà đi chỗ khác rồi.

②  おもしろいことに、わたしがいまおしえている学生がくせいは、わたしがむかしお世話せわになった先生せんせいのこどもさんだ。
  Thật là thú vị, người học trò mà tôi đang dạy bây giờ chính là con của vị thầy ngày xưa đã chăm sóc cho tôi.

③  おどろいたことに、彼女かのじょはもうそのはなしっていた。
  Thật không ngờ, (lúc đó) cô ta đã biết chuyện ấy.

④  あきれたことに、その役所やくしょ知事ちじ選挙資金せんきょしきんのために裏金うらがねをプールしていた。
  Thật là ngao ngán, cơ quan hành chính ấy đã gây quỹ đen để chuẩn bị cho chi phí tranh cử của viên tỉnh trưởng.

Ghi chú :

Dùng sau một tính từ hoặc động từ biểu thị tình cảm, để diễn đạt trước, cảm nghĩ của người nói về sự việc định trình bày sau đó. Dùng trong văn viết.

Được đóng lại.