Cùng nhau học tiếng nhật

あっての

Cấu trúc 

[あっての]

tồn tại nhờ

[N1あってのN2]

Ví dụ:

学生がくせいあっての大学だ。学生がくせいなければ、いくらカリキュラムが素晴すばらしくても意味いみがない。

     Trường đại học tồn tại là nhờ sinh viên. Nếu không có sinh viên thì cho dù chương trình học có tuyệt vời đến đâu đi nữa cũng chẳng có ý nghĩa gì.

わたし見捨みすてないでください。あなたあってのわたしなんですから。

     Đừng bỏ rơi em ! Bởi lẽ có anh thì em mới sống được.

きゃくあっての商売しょうばいなんだから、まずおきゃくさんのニーズにこたえなければならないだろう。

    Buôn bán cần có khách, vì vậy trước tiên ta phải đáp ứng nhu cầu của khách chứ.

Ghi chú:

Được dùng với dạng [XあってのY] có nghĩa là “bởi vì có X nên Y mới được hình thành”. Nó cũng mang ý nghĩa “Nếu không có X thì Y sẽ không hình thành”. X thường là một danh từ chỉ người.

Được đóng lại.