Cấu trúc
[あっての] tồn tại nhờ
[N1あってのN2]
Ví dụ:
① 学生あっての大学だ。学生が来なければ、いくらカリキュラムが素晴らしくても意味がない。
Trường đại học tồn tại là nhờ sinh viên. Nếu không có sinh viên thì cho dù chương trình học có tuyệt vời đến đâu đi nữa cũng chẳng có ý nghĩa gì.
② 私を見捨てないでください。あなたあっての私なんですから。
Đừng bỏ rơi em ! Bởi lẽ có anh thì em mới sống được.
③ お客あっての商売なんだから、まずお客さんのニーズに応えなければならないだろう。
Buôn bán cần có khách, vì vậy trước tiên ta phải đáp ứng nhu cầu của khách chứ.
Ghi chú:
Được dùng với dạng [XあってのY] có nghĩa là “bởi vì có X nên Y mới được hình thành”. Nó cũng mang ý nghĩa “Nếu không có X thì Y sẽ không hình thành”. X thường là một danh từ chỉ người.
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 35 : ~のが~ ( Danh từ hóa động từ )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC35.jpg)