Cùng nhau học tiếng nhật

あげる

Cấu trúc 1

R-あげる <hướng lên trên>  V lên

Ví dụ:

おとこおおきないわ軽々かるがるげた。

    Người đàn ông nâng tảng đá to lên một cách nhẹ nhàng.

先生せんせい漫画まんがほんげられた。

    Tôi bị thầy giáo tịch thu cuốn truyện tranh.

彼女かのじょかみをかきげる仕草しぐさているのがきだ。

    Tôi thích ngắm động tác cô ấy vén tóc lên.

彼女かのじょはあたりかまわずこえをはりげてきわめいた。

     Cô ấy cứ khóc ầm cả lên mà không sợ người xung quanh nhìn vào.

その土地とち自治体じちたいげておおきな遊園地ゆうえんちつくることにまった。

     Khu đất ấy đã có quyết định là chính quyền địa phương sẽ mua lại và xây một khu vui chơi lớn.

Ghi chú:

Đi kèm với động từ dạng liên dụng để diễn đạt ý đây là động tác hướng đối tượng di chuyển lên phía trên. Cũng dùng trong cách nói tỉ dụ như ví dụ (4), (5).

Cấu trúc 2

R-あげる<hoàn thành>   V xong

Ví dụ:

大事だいじなおきゃくさんがるので、はは家中かちゅうをぴかぴかにみがきげた。

    Có khách quý tới chơi, nên mẹ tôi đã cất công lau chùi toàn bộ căn nhà tới mức bóng lộn lên.

かれ原稿用紙げんこうようし500まい小説しょうせつ一気いっきげた。

     Anh ấy đã viết một mạch xong cuốn tiểu thuyết dày 500 trang bản thảo.

クリスマスまでになんとかセーターをげてプレゼントしようとおもっていたのに。

    Tôi đã định cố đan xong chiếc áo trước Noel để làm quà, vậy mà …

刑事けいじ犯人はんにんをロープで身動みうごきできないようにしばりげた。

     Cảnh sát dùng dây trói chặt kẻ tội phạm lại để cho hắn không thể cử động được.

みんなで一晩中ひとばんじゅうかかってまとめげたデータが何者なにものかにぬすまれた。

     Dữ liệu mà mọi người phải thức suốt đêm mới tổng kết xong đã bị kẻ nào đó đánh cắp.

この織物おりものくさなどをあつめてきてめたいと丹念たんねんげたものだ。

    Sản phẩm dệt này được thực hiện hết sức chu đáo bằng một loại sợi nhuộm từ cỏ và rễ cây.

何年なんねんもかかってきずげてきた信頼しんらいが、たった一度いちどあやまちでくずれてしまった。

     Niềm tin sau mấy năm trời mới gầy dựng được, đã đổ vỡ chỉ do một lần sơ suất.

Ghi chú:

Đi sau động từ dạng liên dụng, dùng để diễn đạt ý “đã làm tới cùng và hoàn thành một hành động nào đó”. Đối với các động từ chỉ sự tạo tác như 「書く」“viết”「編む」 “đan lát” thì cách nói này có ý nghĩa “làm xong”. Nhiều trường hợp được dùng với ẩn ý “đã rất nỗ lực để hoàn thành”.

Được đóng lại.