[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 86 : ~ずじまい ( Cuối cùng cũng không, rốt cuộc cũng không )
Giải thích: Diễn đạt cảm xúc hối tiếc, tiếc nuối, thất vọng. Ví dụ: 夏休みの前にたくさん本を借りたが、結局読まずじまいで、先生にしかられた。 Trước khi nghĩ hè, ...
Read moreGiải thích: Diễn đạt cảm xúc hối tiếc, tiếc nuối, thất vọng. Ví dụ: 夏休みの前にたくさん本を借りたが、結局読まずじまいで、先生にしかられた。 Trước khi nghĩ hè, ...
Read moreGiải thích: Không muốn có việc như thế mà nhìn thấy việc gì đó. Gần giống mẫu câu~めく thường được ...
Read moreGiải thích: Với hình thức có nghĩa là vì A nên việc trở thành B là chuyện đương nhiên không ...
Read moreGiải thích: Thể hiện ý nghĩa mức độ rất cao, được dùng để người nói thể hiện cách nói mang ...
Read moreGiải thích: Diễn tả ý nghĩa toàn bộ, toàn thể bao gồm…. Và thường được dùng với hình thức 「~ぐるみで~する」「~ぐるみの<N>」 ...
Read moreGiải thích: Với hình thức để diễn đạt ý nếu chọn bên nào thì bên vế B tốt hơn vế ...
Read moreGiải thích: Diễn tả ý nghĩa vừa thể hiện mong muốn vừa thể hiện phủ định không phải là như ...
Read moreGiải thích: Sử dụng tính từ mang ý nghĩa đối lập nhau, để nói dù thế nào đi nữa thì ...
Read moreGiải thích: Diễn tả ý nghĩa thực tế không phải như vậy nhưng giống như là… Ví dụ: 彼女はそのことを知っているはずなのに、全く聞いたことがないかのごとき態度だった。 ...
Read moreVí dụ: グランドピアノを人がかりでやっと運んだ。 Phải 5 người hợp sức lại chúng tôi mới khuân được chiếc đại dương cầm. ...
Read moreGiải thích: Dùng để thể hiện tính thỏa đáng của bản thân, cho rằng bản thân là không xấu vì ...
Read moreGiải thích: Diễn tả ý nghĩa dù là X hay dù là Y thì không liên quan gì cả, cho ...
Read more