Giải thích:
Dùng để diễn tả việc hoàn thành xong một động tác hoặc một hành vi cần thiết nào đó trước một thời điểm nhất định.
Dùng để diễn tả việc hoàn thành xong một động tác cần thiết nào đó để chuẩn bị cho lần sử dụng sau, hoặc một giải pháp tạm thời nào đó.
Dùng để diễn tả việc giữ nguyên hoặc duy trì một trạng thái.
Ví dụ:
日本へ行く前に日本語を習っておくつもりです
Tôi định học tiếng Nhật trước khi đi Nhật
その書類はあとで見ますから、そこに置いておいて下さい。
Tài liệu đó tôi sẽ xem sau, nên anh hãy để ở đó.
このワインは冷たい方がいいから、飲むときまで冷蔵庫にいれておこう。
Rượu vang này uống lạnh mới ngon, nên hãy cho vào tủ lạnh trước
よし子が遅れて来てもわかるように、伝言板に地図を書いておいた。
Tôi đã vẻ sẵng bản đồ trên bảng nhắn tin để cho Yoshiko vẫn tìm được, dù có đến trễ.
Chú ý:
Trong văn nói thì 「~ておきます」biến thành「~ときます」
お母さんに話しとくね。Anh sẽ nói chuyện trước với mẹ em nhé
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 14 : ~ておく(ておきます)~( Làm gì trước )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS14.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 12 : ~でしょう~ ( Có lẽ )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS12.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 15 : ~よう~ ( Hình như, có lẽ )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS15.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 30 : ~なければなりません~ ( Phải )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS30.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)






![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)