Cùng nhau học tiếng nhật

[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 24 : ~つい~ ( Lỡ )

*Giải thích:
 
Dùng diễn tả ý nghĩa là sẽ không được làm nhưng đã lỡ làm do không kìm chế được bản thân. Thường sử dụng với mẫu câu 「Vてしまう」
 
*Ví dụ:
 
今日は試験があったつい遅くなってしまった。
 
Hôm nay có bài kiểm tra nhưng tôi lỡ đến trễ
 
タバコをやめたはずだが、目の前にあると、つい手が出る
 
Tôi vốn đã bỏ thuốc nhưng khi có thuốc trước mặt thì tôi lại thò tay muốn hút
 
その妹のケーキですから、私につい食べました
 
Cái bánh đó của em gái tôi nhưng tôi lỡ ăn mất rồi .
 

Được đóng lại.