Giải thích:
Dùng để thể hiện trường hợp đang trong quá trình hoàn thành một hành động / sự việc nào đó thì đồng thời, nhân tiện cũng là một hành động khác.
Ví dụ:
買い物がてら、その辺をぶらぶらしない。
Nhân thể đi mua đồ, mình đi quanh quanh xem khu này đi
散歩がてら、パンを買いにいこう。
Nhân thể đi dạo mình mua bánh mì luôn đi
京都においでの節は、お遊びがてらぜひ私どものところはもお立ち寄りかださい。
Khi nào tới Kyoto nhân thể đi chơi, anh nhớ ghé chỗ chúng tôi luôn
Chú ý:
Dùng với ý nghĩa tương tự như ~かたがた và ~を兼ねるて。
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 34 : ~から~ ( Vì )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC34.jpg)

