Giải thích:
Dùng trong trường hợp biểu thị một hành động thực hiện tiếp nối ngay sau
một sự việc nào đó, hoặc tình trạng một sự việc xảy ra ngay khoảnh khắc đó.
Ví dụ:
その言葉を聞くがはやいか、彼はその男になぐりかかった。
Vừa mới nghe nói thế, anh ta đã xong vào đánh gã ấy
その男はジョッキをつかむが早いか一気に飲みほした。
Vừa cầm lấy li bia, gã ấy đã nốc cạn chỉ trong một hơi
子供は、学校から帰って来ると、玄関にカバンをおくがはやいか、また飛び出していった。
Vừa ở trường về tới nhà đứa bé đã vụt chạy đi chơi
Chú ý:
Ý nghĩa tương tự như ”なり”hay “や否や”
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)
