Cấu trúc 1
Nにおいて < tình huống > ở / trong
Ví dụ
① 卒業式は大講堂において行われた。
Lễ tốt nghiệp đã được tổ chức ở đại giảng đường.
② その時代において、女性が学問を志すのは珍しいことであった。
Ở thời đại đó, phụ nữ có tham vọng về học vấn là điều quý hiếm.
③ 調査の過程において様々なことが明らかになった。
Trong quá trình điều tra, nhiều điều đã trở nên sáng tỏ.
④ 日本の物理学会において、彼の右に出る者(=彼より優れている者)はいない。
Trong hội Vật lí học Nhật Bản, không có ai xuất hiện bên phải của anh ấy. (không có ai xuất sắc hơn anh ấy).
⑤ 当時の状況において戦争反対を訴えるのは限りなく勇気のいることだった。
Trong tình hình lúc đó, phản đối chiến tranh là một hành động cần rất nhiều can đảm.
Ghi chú:
Đi sau một danh từ chỉ nói chốn, thời đại hoặc tình huống, để diễn tả bối cảnh lúc một sự kiện nào đó xảy ra hoặc một trạng thái nào đó tồn tại. Trong nhiều trường hợp, có thể thay thế cho 「で」, như trong 「大講堂で」, và tạo ra một cảm giác kiểu cách hơn 「で」. Khi bổ nghĩa cho danh từ thì nó biến thành dạng 「NにおけるN」, ví dụ như 「大講堂における式典」 (nghi lễ ở đại giảng đường).
Cấu trúc 2
Nにおいて< chỉ lĩnh vực> trong lĩnh vực N / về mặt N
Ví dụ
① 絵付けの技術において彼にかなうものはいない。
Trong lãnh vực kĩ thuật vẽ tranh gốm sứ, không ai bằng anh ấy.
② 大筋においてその意見は正しい。
Về mặt đại cương, ý kiến đó đúng.
③ 造形の美しさにおいてはこの作品が優れている。
Về mặt vẻ đẹp tạo hình, thì tác phẩm này vượt trội.
④ 資金援助をするという点においては賛成だが、自衛隊を派遣するという点においては強く反対する。
Về điểm viện trợ vốn, thì tôi đồng ý, nhưng về điểm gửi đội tự vệ đi, thì tôi cực lực phản đối.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa 「それに関して」 (liên quan tới điều đó), 「その点で」 (về điểm đó). Phần nhiều, theo sau là những cách nói chỉ sự đánh giá đối với sự việc đó, hay sự so sánh với những sự việc khác.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)






![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)