Đọc thư rồi nên cũng đã an tâm.
電話を もらって、安心しました。
Nhận điện thoại rồi nên cũng đã an tâm.
家族に あえなくて、寂しいです。
Không gặp được gia đình nên tôi buồn.
友達が いなくて、寂しいです。
Không có bạn nên tôi buồn.
問題が むずかしくて、わかりません。
Đề bài khó nên không hiểu.
使い方が ふくざつで、わかりません。
Cách dùng phức tạp nên tôi không biết.
Nhiều người đã chết vì tai nạn.
つなみ で 人が 大勢 死にました。
Nhiều người đã chết vì sóng thần.
Vì đến bệnh viện nên tôi về lúc 5 giờ cũng được chứ?
日本語が わからない ので、英語で 話して いただけませんか。
Vì không biết tiếng Nhật nên tôi có thể nói chuyện bằng tiếng Anh chứ?
バスが おくれた ので、約束に 間に合いませんでした。
Vì đã trễ xe buýt nên tôi đã không kịp cuộc hẹn.
新聞を よまなかった ので、事故の ことを 知りませんでした。
Vì đã không đọc báo nên tôi đã không biết về vụ tai nạn.
毎日 いそがしい ので、どこも 遊びに 行けません。
Mỗi ngày đều bận nên chẳng thể đi đâu chơi cả.
きょうは たんじょうびな ので、ワインを 買いました。
Ngày hôm nay vì là sinh nhật nên tôi đã mua rượu vang.
あしたは やすみな ので、うちで ゆっくり 休みます。
Ngày mai là ngày nghỉ nên có thể nghỉ ngơi thong thả ở nhà.












![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)