Cùng nhau học tiếng nhật

ように ( Mẫu 3 )

—***—

Cấu trúc 1

V-る/V-ないよう(に)

< mục đích > để V / để không V

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

+ Biểu thị ý nghĩa “làm… để một trạng thái hoặc tình huống nào đó được hoặc không được thực hiện”.

+ Trước và sau 「ように」 đều sử dụng động từ, cũng có khi lược bỏ trợ từ「に」. Đứng trước 「ように」 thường là những cách nói biểu thị ý nghĩa trạng thái, chẳng hạn như những động từ chỉ hành vi không chủ ý, không liên quan tới ý thức, ý chí của con người như 「なる」, 「できる」, các động từ khả năng 「V-れる」, hoặc dạng phủ định của động từ. Mệnh đề theo sau dùng một động từ chỉ hành vi có chủ ý của người nói. Cũng có trường hợp chủ ngữ trong hai mệnh đề trước và sau 「ように」 khác nhau, như trong ví dụ từ (1) và (2), hoặc giống nhau như trong ví dụ (3) và (4).
+ Trường hợp chủ ngữ trong hai mệnh đề trước và sau 「ように」 giống nhau, và động từ đứng trước cũng chỉ động tác mang tính chủ ý thì thường sử dụng 「ために」.
+ (sai) 息子が家で仕事ができるために父親は家を改築した。(chủ ngữ trong hai mệnh đề khác nhau, và động từ ở mệnh đề đứng trước không mang tính chủ ý).
+ (đúng) 息子が家で仕事ができるように父親は家を改築した。Người bố đã xây lại căn nhà để đứa con trai có thể làm việc ở nhà.

(Chủ ngữ trong hai mệnh đề khác nhau, và động từ ở mệnh đề đứng trước không mang tính chủ ý).
+ (đúng) 家で仕事をするために家を改築した。Tôi đã xây lại căn nhà để làm việc ở nhà. (Cùng một chủ ngữ, và động từ ở mệnh đề đứng trước mang tính chủ ý).

Cấu trúc 2

V-る/V-ないよう(に)

< khuyến cáo > hãy V / hãy đừng V

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

+ Đây là cách nói biểu thị ý khuyên nhủ, khuyến cáo người nghe. Theo sau là những cách nói như 「しなさい/してください、お願いします」, nhưng có khi cũng được lược bỏ, kết thúc bằng 「ように」. Ngoài ra cũng có thể lược bỏ 「に」 trong 「ように」, nhưng trường hợp kết thúc câu bằng 「ように」 thì thường không được lược bỏ.

+ Dạng 「V-ないように」 thường biểu thị ý khuyên nhủ, khuyến cáo với nội dung phủ định.

Cấu trúc 3

V-る/V-ないよう(に)

< sự cầu nguyện > mong sao (được) V /mong sao đừng V

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Đây là cách nói cầu mong những điều mình hoặc người khác mong muốn. Theo sau 「ように」 sử dụng những động từ 「祈る」(chúc), 「祈念する」(cầu chúc), 「念じる」(cầu nguyện), 「望む」(trông đợi), 「願う」(mong), 「希望する」(muốn, có nguyện vọng), 「期待する」(kì vọng, hi vọng)… cũng có trường hợp tận cùng bằng 「…よう(に)」 như ở ví dụ (5), (6). Những trường hợp đó, trước 「ように」 thường sử dụng thể lịch sự. Cũng thường sử dụng để kết thúc các bài phát biểu hoặc các bức thư.

Cấu trúc 4

V-る/V-ない ようくに)いう

Bảo hãy V/ bảo đừng V

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Theo sau là những động từ biểu thị ý truyền đạt như 「言う」, 「伝える」 . Dùng để trích dẫn gián tiếp những nội dung yêu cầu. Trong trường hợp trích dẫn trực tiếp sẽ sử dụng cách nói mệnh lệnh, yêu cầu + と + động từ truyền đạt như sau:
(Vd) 「すぐ帰れ」と言った。Tôi đã nói là “Đi về nhà ngay”.
(Vd) 「ステレオの音量を下げてください」と頼んだ。 Tôi đã yêu cầu là “Xin hãy giảm âm lượng của máy nghe nhạc”.

Cấu trúc 5

V-る/V-ない ようにする

Cố gắng V / cố gắng không V / sao cho V / sao cho không V

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Biểu thi ý nghĩa “cố gắng, để ý, quan tâm sao cho có thể xảy ra một tình trạng hoặc một hành động nào đó”. TRường hợp sử dụng dạng phủ định như trong các ví dụ từ (4) đến (6) thì biểu thị ý nghĩa sao cho không xảy ra… Dạng 「…ようにしている」ở ví dụ (3) và (6) diễn đạt ý nghĩa thực hiện một việc gì đó thành thói quen. Thông thường trước 「ように」sử dụng động từ, nhưng thỉnh thoảng cũng sử dụng dạng 「V-やすい」 giống như ở ví dụ (2). Trong trường hợp này cũng có thể nói là 「読みやすくする」 .

Cấu trúc 6

V-る/V-ない ようになる

Có thể V / không còn V nữa

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Kết hợp với dạng từ điển của động từ, biểu thị ý nghĩa: biến đổi từ trạng thái không thể sang trạng thái có thể, hoặc từ trạng thái không thực hiện được sang trạng thái thực hiện được. Thường sử dụng động từ ở dạng 「V-れる」 chỉ khả năng, như ví dụ (1). Trường hợp đi với hình thức phủ định như ví dụ (5), mẫu câu này chỉ sự biến đổi sang trạng thái không thực hiện. Trường hợp này cũng có thể nói「言わなくなった」.

Được đóng lại.