Cùng nhau học tiếng nhật

ないではすまない

Cấu trúc

ないではすまない ( Không…không xong )

[V-ないではすまない]

Ví dụ

①  いにりたキャンプようのテントをひどくやぶってしまった。あたらしいのをってかえさないではすまないだろう。
  Cái lều dùng để cắm trại mà tôi mượn của người quen đã rách tơi tả. Phải mua cái mới để trả mới được.

②  こんなひどいことをしたんでは、おかあさんにしかられないではすまないよ。
  Làm một việc tệ hại như thế này thì thế nào cũng bị mẹ mắng thôi.

③  つみもない人々ひとびとに、このような過酷かこく運命うんめいいてしまった。いつのにか、そのむくいをけないではすまないであろう。
  Bắt những người vô tội phải chịu một số mệnh tàn khốc như thế này, thì một ngày nào đó chắc chắn là phải nhận lãnh quả báo thôi.

Ghi chú:

Đi với dạng phủ định của động từ, để diễn tả ý nghĩa không thể nào không làm hành vi đó được. Như ví dụ (1) có nghĩa là không thể nào để nguyên cái lều rách mà trả được nên phải mua cái mới để trả. Thường diễn tả những sự việc được đánh giá là xấu. Cách nói trang trọng.

Được đóng lại.