Cấu trúc 1
nghi vấn từ + (trợ từ) + ともなく không rõ + kết từ + nghi vấn từ
Ví dụ
① どこからともなく、沈丁花のいい香りが漂ってくる。
Không rõ là từ đâu phảng phất bay đến mùi hoa thuỵ hương.
② 明くる朝、旅人はどこへともなく立ち去って行った。
Sáng hôm sau, người lữ khách đã rời đi, không rõ là đi đâu.
③ 誰からともなく拍手が起こり、やがて会場は拍手喝采の渦に包まれた。
Không biết là ai đã bắt đầu vỗ tay mà chẳng bao lâu sau, cả khán phòng tràn ngập những tràng pháo tay giòn giã.
④ 生徒達は夜遅くまで騒いでいたが、いつともなくそれぞれの部屋に戻っていった。
Đám học sinh ồn ào đến tận khuya, nhưng không biết từ lúc nào đã về phòng mình.
⑤ 二人は、どちらからともなく走り寄り固く抱きあった。
Hai người, không rõ là ai trước ai sau, đã chạy đến ôm chầm lấy nhau.
Ghi chú :
Đi với những nghi vấn từ như 「どこ、いつ、だれ、どちら」 , v.v… để diễn tả ý nghĩa “ một bộ phận nào đó không xác định “ của nơi chốn, thời gian, con người , sự vật , v.v… Trong trường hợp sử dụng trợ từ thì trợ từ thường đi theo ngay sau nghi vấn từ.
Cấu trúc 2
V-るともなく cũng không hẳn là V
Ví dụ
① どこを眺めるともなく、ぼんやり遠くを見つめている。
Tôi chỉ thẫn thờ nhìn ra xa chứ không chú ý nhìn vào bất cứ nơi nào.
② 老人は誰に言うともなく「もう秋か」とつぶやいた。
Ông già lẩm bẩm một mình : “đã vào thu rồi à”.
③ 何を考えるともなく、一日中物思いにふけっていた。
Suốt ngày cứ mải mê suy nghĩ chuyện này chuyện nọ chứ không hẳn là suy nghĩ một điều gì.
Ghi chú :
Đi với những động từ chỉ hành vi có chủ ý của con người như「見る、話す、言う、考える」, để diễn tả trạng thái những động tác đó diễn ra không theo một ý đồ hay mục đích rõ rệt nào. Trước đó thường có những nghi vấn từ như 「何、どこ」, v.v…
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 7 : ~なら~ ( Nếu là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS07.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 21 : ~ましょうか?~(giúp cho anh nhé)](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC21.jpg)