Cùng nhau học tiếng nhật

いがい

Cấu trúc 1

. …いがい ngoài / ngoại trừ…

[Nいがい]   [V-る/V-た いがい]

Ví dụ:

来週らいしゅうのパーティーには、山田やまださん以外いがいみんなくそうです。

     Nghe nói buổi tiệc tuần sau mọi người đều sẽ đi, ngoại trừ anh Yamada.

これ以外いがいで/にもっといい辞書よじしょはありませんか。

     Ngoài cuốn này ra, còn cuốn từ điển nào tốt hơn không ?

いずみってのんびりする以外いがいにも、なにかいいあんがあったらしてください。

      Ngoài phương án đi nghỉ ở suối nước nóng, nếu ai có phương án khác thì cho biết nhé.

っぱらってころんでかおにけがをした以外いがいは、今週こんしゅうとくわったこともなかった。

     Ngoài vụ say rượu rồi té và bị thương trên mặt ra thì tuần này không có gì đặc biệt cả.

Ghi chú:

Diễn đạt ý 「…をのぞいて」 (bỏ cái này / việc này ra thì …), hay「そのほかに」 (ngoài cái này ra thì…).

Cấu trúc 2

…いがいに…ない không có … ngoài … ra

[Nいがいに…ない]   [V-る/V-た いがいに…ない]

Ví dụ:

彼女以外かのじょいがいにこの仕事しごとまかせられるひとはいない。

     Ngoài cô ấy ra, không có ai để có thể giao phó việc này cả.

単語たんごは、自分じぶん努力どりょくしておぼえる以外いがいに、習得しゅうとく方法ほうほうはない。

     Về từ vựng, không có cách học nào khác là tự mình phải cố nhớ.

スーパーの店員てんいん文句もんくった以外いがいには今日きょうだれとも一言ひとことはなさなかった。

     Ngoại trừ lúc phàn nàn với nhân viên siêu thị ra, hôm nay tôi đã không nói một lời nào với ai cả.

Ghi chú:

Dùng với hình thức「XいがいにYない」 (ngoài X ra thì không có Y) để diễn đạt ý 「YであるのはXだけだ」 (việc chỉ có X l à Y mà thôi). Ý nghĩa là “không có gì khác ngoài …, chỉ có … mà thôi”.

Sau 「いかなる」 luôn là danh từ. Được dùng trong văn viết. Trong văn nói, nhiều trường hợp được thay bằng「どんな」.

Được đóng lại.