Cấu trúc 1
なんと ( Sao / như thế nào )
Ví dụ
① ご両親はなんとおっしゃっていましたか。
Cha mẹ anh đã nói sao ?
② なんと言ってなぐさめてよいか分かりません。
Tôi không biết nói sao để an ủi (anh ấy / anh ).
③ 報告書には何と書いてありましたか。
Trong tờ báo cáo anh đã viết như thế nào ?
④ 彼らには何と伝えればいいんでしょうか。
Tôi nên truyền đạt cho họ như thế nào đây ?
Ghi chú:
có nghĩa là「どのように」 , 「どんなふうに」 (như thế nào). Theo sau là những động từ như 「言う」, 「書く」, v.v…và diễn tả rằng mình không rõ nội dung đó.
Cấu trúc 2
なんと…のだろう… Dường nào /…biết bao
[なんと…Nなのだろう] [なんとNaなのだろう] [なんとA-いのだろう]
Ví dụ
① なんと美しい人なのでしょう。
Cô ấy đẹp là dường nào.
② 彼女の気持ちが理解できなかったなんて、俺はなんと馬鹿だったのだろう。
Không hiểu được lòng dạ cô ấy, tớ thật điên rồ là dường nào.
③ 軽装で雪山に登るとは、何と無謀な若者たちなのだろう。
Ăn mặc mong manh để leo núi mùa đông, những người tuổi trẻ này bất cẩn là dường nào.
Ghi chú:
Dùng để nói một cách đầy cảm thán, về những điều mà mình ngạc nhiên, kinh ngạc hoặc mình cho là tuyệt vời. Giống với 「なんてまあ」 (trời ơi ! …. biết bao). Dùng trong văn viết. Còn trong văn nói thì nó biến thành 「なんて…んだろう」 .
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 16 : ~があります~ ( Có )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC16.jpg)

