Cùng nhau học tiếng nhật

[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 80 : ~というより~ ( Hơn là nói…. )

Giải thích:

Dùng để diễn tả ý nghĩa hơn là ~, nhưng cái nói đằng sau mới là thích đáng hơn. Thường dùng đi kèm với

Ví dụ :

この絵本は、子供向けというより、むしろ、大人のために書かれたような作品だ。
 
Quyển truyện tranh này là một tác phẩm được viết cho người lớn hơn là dành cho trẻ con
 
あの人は、失礼というより、無神経なのだ。
 
Nên nói rằng người đó ăn nói không suy nghĩ đúng hơn là vô lễ
 
アンさんは、学校の先生というより、銀行員のようだ。
 
Anh An giống nhân viên ngân hàng hơn là giáo viên  
 

Được đóng lại.