Cùng nhau học tiếng nhật

[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 4 : ~がはやいか(~が早いか ) Rồi thì ngay lập tức, ngay khi

Giải thích:
 
Dùng trong trường hợp biểu thị một hành động thực hiện tiếp nối ngay sau
 
một sự việc nào đó, hoặc tình trạng một sự việc xảy ra ngay khoảnh khắc đó.
 
Ví dụ:
 
その言葉を聞くがはやいか、彼はその男になぐりかかった。
 
Vừa mới nghe nói thế, anh ta đã xong vào đánh gã ấy
 
その男はジョッキをつかむが早いか一気に飲みほした。
 
Vừa cầm lấy li bia, gã ấy đã nốc cạn chỉ trong một hơi
 
子供は、学校から帰って来ると、玄関にカバンをおくがはやいか、また飛び出していった。
 
Vừa ở trường về tới nhà đứa bé đã vụt chạy đi chơi
 
Chú ý:
 
Ý nghĩa tương tự như ”なり”hay “や否や”

Được đóng lại.