Cấu trúc 1
…どうりがない ( Không lí nào… )
Ví dụ
① こんなに難しい本が子供に読める道理がない。
Không lí nào một quyển sách khó như thế này mà trẻ em lại đọc được.
② 上司なら部下にどんな命令をしてもよいなどという道理はない。
Không phải cứ là cấp trên thì ra lệnh cho cấp dưới thế nào cũng được.
③ そんな道理はない。
Không lí nào lại như thế.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa dẫu suy nghĩ kiểu nào đi nữa cũng thấy không có lí do hay căn cứ nào nhìn nhận đó là đúng. Cung có trường hợp 「が」 trở thành 「は」 như trong (2) và (3).
Cấu trúc 2
どうりで ( Chả trách / hèn gì… )
Ví dụ
① A:彼女13歳までアメリカで育ったんだって。
A: Nghe nói cô ấy được nuôi dạy ở Mĩ cho đến năm 13 tuổi.
B:へえ。どうりで英語の発音がいいわけだね。
B: Thế hả. Chả trách phát âm tiếng Anh của cô ấy nghe chuấn quá !
② A:彼女の両親は学者だよ。
A: Bố mẹ cô ấy là học giả đấy !
B:道理で彼女も頭がいいはずだ。
B: Chả trách cô ấy cũng thông minh.
Ghi chú :
Dùng trong trường hợp bị thuyết phục “thảo nào, thì ra là thế” khi biết một lí do cốt yếu liên quan đến trạng thái hiện tại.
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)



