*Giải thích:
Diễn tả tâm trạng bác bỏ, phản đối sự việc như thế thực tế không xảy ra được, nhất định không có chuyện đó.
Thường cuối câu đi kèm với「ないだろう」「まい」「はずがない」「わけがない」..
Thể hiện ý nghĩa phủ định
*Ví dụ:
彼には何度も念を押しておいたから、まさか遅れることはないだろう。
Tôi đã nhắc nhở anh ấy nhiều lần rồi, chẳng lẽ lại đi trễ
まさかそんなことはないと思うが念のためにもう一度調べてみよう。
Không nghĩ là như thế, nhưng để cho chắc chắn, chúng ta cần kiểm tra lại
君、まさか僕を疑っているんじゃないだろうね。
Không lẽ cậu lại nghi ngờ tớ
あんなに何度も練習したのでから、まさか失敗することはあるまい。
Luyện tập đến thế không lẽ lại thất bại
*Chú ý:
Mẫu câu「まさか。。。.じゃないだろう/でしょうね」
được sử dụng để thể hiện sự nghi ngờ cao
まさか、あなた、あの人と結婚する気じゃないでしょうね。
Này em, không lẽ em định lấy người đó thật hả?