Trong thời gian sinh sống tại Nhật Bản, thẻ lưu trú đóng vai trò như tấm giấy thông hành, giúp bạn xuất – nhập cảnh dễ dàng, nhanh chóng. Tuy nhiên nếu chẳng may thẻ lưu trú tại Nhật bị mất, nên xử lý như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết nhé.
Làm gì khi thẻ lưu trú tại Nhật bị mất?
Khi làm mất thẻ lưu trú tại Nhật, việc đầu tiên bạn cần làm là thông báo với cảnh sát để xin giấy chứng minh mất thẻ ( 所持を失ったことを証する資料). Sau đó bạn mang giấy này trình lên cục xuất nhập cảnh để xin lại thẻ lưu trú càng sơm càng tốt.
Hãy lựa chọn 1 trong 4 trường hợp khai báo mất thẻ với cảnh sát sau:
- Mất giấy tờ do đánh rơi => sẽ khai 遺失届出証明書 (いしつとどけでしょうめいしょ).
- Mất giấy tờ do bị mất trộm hoặc người khác lấy nhầm => sẽ khai 盗難届出証明書 (とうなんとどけでしょうめいしょ).
- Mất giấy tờ do thiên tai, tai nạn => sẽ khai 罹災証明書 (りさいしょうめいしょ).
- Nếu không thuộc các trường hợp trên, bạn cần viết giấy giải trình lý do cụ thể => sẽ khai (理由及び紛失した状況を記載した理由書).

Một số loại giấy tờ cần chuẩn bị khi làm thủ tục xin cấp lại thẻ lưu trú tại Nhật:
- Đơn xin cấp lại thẻ lưu trú (theo mẫu)
- 1 tấm ảnh chân dung 3×4 (chụp mới trong vòng 6 tháng trở lại). Mặt dưới ảnh ghi rõ họ tên, nếu dưới 16 tuổi thì không cần điền.
- Giấy tờ chứng minh bị mất thẻ lưu trú (bao gồm đơn trình báo mất cắp, đơn trình báo hỏa hoạn, đơn trình báo thiên tai…)
- Xuất trình hộ chiếu (Nếu hộ chiếu bị mất thì nộp đơn lý do).
- Xuất trình giấy tờ chứng minh nhân thân (chỉ yêu cầu nếu người nộp là người đại diện).
Các trường hợp xử lý khi thẻ lưu trú tại Nhật bị mất
Mất thẻ lưu trú nhưng còn hộ chiếu
Đối với trường hợp này, bạn vẫn sử dụng Quyền tái nhập cảnh để quay lại Nhật Bản. Quyền tái nhập cảnh được cấp khi bạn tích vào ô「一時的出国であり再入国する予定です」trên tờ khai xuất nhập cảnh trong quá trình làm thủ tục. Tờ khai này được đính kèm trong hộ chiếu, do đó nó chỉ có hiệu lực nếu bạn chưa làm mất hộ chiếu.

Sau khi quay lại Nhật, bạn hãy đến ngay Cục xuất nhập cảnh nơi mình sinh sống, để xin làm thủ tục cấp lại thẻ lưu trú trong thời hạn 14 ngày. Lưu ý, cần xin giấy chứng nhận mất thẻ lưu trú ở nơi đã làm mất thẻ. Nếu không có giấy này, bạn bắt buộc viết đơn giải trình lý do. Một điều nữa cần ghi nhớ đó là mọi loại giấy tờ đều phải dịch qua Tiếng Nhật.
Mất cả thẻ lưu trú và hộ chiếu
Khi gặp trường hợp này, bạn cần ưu tiên làm hộ chiếu mới trước. Nếu làm mất hộ chiếu ở Việt Nam, hãy lên Cục xuất nhập cảnh ở địa phương để làm lại. Còn nếu làm mất hộ chiếu ở Nhật, cần phải đến Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam tại Nhật để xin phát hành lại hộ chiếu mới.
Lưu ý, trường hợp mất cùng lúc thẻ lưu trú và hộ chiếu cũ, bạn không thể nhập cảnh lại Nhật với hộ chiếu mới liền. Bởi vì bạn đã làm mất luôn giấy Quyền tái nhập cảnh đính kèm. Lúc này, cần làm thủ tục để xin 再入国許可期限証明書, một giấy tờ do Cục quản lý xuất nhập cảnh Nhật Bản cấp.
Tuy nhiên, vì bạn đang ở nước khác, nên cần nhờ người thân hoặc người đại diện đang sinh sống tại Nhật lên Cục xuất nhập cảnh làm thủ tục giúp. Cần chuẩn bị いにんじょう (giấy ủy nhiệm) để người đại diện làm thủ tục nhanh chóng.
Ngoài いにんじょう (giấy ủy nhiệm), bạn cần chuẩn bị thêm 再入国許可期限証明願
và 所持を失ったことを証する資料 (đơn xin tại nước làm mất hộ chiếu). Nộp tất cả tại Cục quản lý xuất nhập cảnh để nhận giấy 再入国許可期限証明書 và có thể nhập cảnh bình thường vào Nhật.
Trên đây là hướng dẫn chi tiết cách xử lý khi thẻ lưu trú tại Nhật bị mất, hy vọng bạn sẽ hoàn tất các thủ tục thuận lợi theo từng bước trên. Lưu ý rằng, kể từ ngày mất thẻ, cần làm đơn xin phát hành lại trong vòng 14 ngày. Nếu không, bạn sẽ bị phạt tiền.
Có thể bạn sẽ thích
+ Kết hôn với người Nhật cần lưu ý những gì
+ Áo ngực thể thao là gì và công dụng đối với người sử dụng
+ Công việc làm thêm bán thời gian ở Nhật Bản








![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 22 : ~がほしい ( Muốn )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC22-e1503556639896.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)

