Cùng nhau học tiếng nhật

をとわず

—***—

Cấu trúc

【をとわず】  không kể / bất kể

[ Nをとわず]

Ví dụ

①  かれらは昼夜ちゅうやわず作業さぎょうつづけた。
  Họ làm việc liên tục bất kể ngày đêm.

②  意欲いよくのあるじんなら、年齢ねんれい学歴がくれきわず採用さいようする。
  Sẽ tuyển dụng bất cứ người nào có ý muốn làm việc, không kể tuổi tác hoặc trình độ học vấn.

③  ちかごろは男女だんじょわず大学院だいがくいん進学しんがくする学生がくせいえている。
  Gần đây số sinh viên học tiếp lên cao học đang tăng lên, bất kể là nam hay nữ.

④  新空港しんくうこう設計せっけいについては、こく内外うちそとあきなわずひろ設計案せっけいあん募集ぼしゅうすることとなった。
  Về việc thiết kế sân bay mới, đã có quyết định kêu gọi rộng rãi các đề án thiết kế, bất kể là trong nước hay ngoài nước.

Ghi chú :

Biểu thị ý nghĩa “không liên quan đến, không xem là vấn đề”. Thường sử dụng những danh từ tạo thành cặp đối nhau như 「昼夜」「男女」, … Có khi cũng có hình thức 「Nはとわず」.

(Vd)(アルバイトの広告で)坂売員募集。性別は問わず。(trên quảng cáo tuyển làm việc bán thời gian). Tuyển nhân viên bán hàng. Không kể nam nữ.

Đây là cách nói mang tính văn viết.

Được đóng lại.