Cùng nhau học tiếng nhật

[ Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật ] なら ( Mẫu 1 )

+ Gắn trực tiếp với danh từ, để chỉ chủ đề. Cũng có thể được dùng với dạng 「ならば」.

Cấu trúc 1

Nなら nếu là N / (không cần dịch)

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

+ Dùng trong trường hợp muốn tiếp nối câu chuyện bằng cách nêu lên làm chủ đề những điều mà đối phương đã nói, những điều trước đó đã được nâng lên thành chủ đề, hoặc những điều có thể dự đoán căn cứ trên tình huống lúc đó. Thường được dùng trong trường hợp muốn nêu lên làm chủ đề những sự việc do đối phương nêu ra.
+ Phần nhiều được thay bằng 「は」là trợ từ chỉ chủ đề, nhưng trong cách nói 「なら」 vốn có bao hàm ý nghĩa giả định rằng “nếu nói rằng N là đầu đề câu chuyện”; ngược lại, trong trợ từ 「ならば」 thì không có ý nghĩa này. Vì vậy, nếu thay bằng 「は」thì ý nghĩa sẽ thay đổi. Nó đồng nghĩa với cách nói biểu thị chủ đề là 「Nだったら」 nên có thể dùng thay được.

Cấu trúc 2

NならNだ ( Nếu nói tới N, thì phải nói tới N )

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

Ở phía sau 「Nなら」, ngoài 「Nだ」 ra, người ta còn dùng 「Nに限る」 , 「Nが一番だ」 , 「Nがいい」.
Người ta dùng 「Nなら」 để giới hạn phạm vi của đề tài câu chuyện, rồi trong phạm vi đó người ta nêu ra cái vật được đánh giá cao nhất. Trong trường hợp này, dù thay bằng 「Nは」, ý nghĩa cũng không khác nhau nhiều lắm.

Cấu trúc 3

… (trợ từ) なら nếu (trợ từ)…

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

+ Nối tiếp phía sau danh từ, trạng từ, hoặc danh từ + trợ từ, v.v…để diễn tả ý nghĩa “trong những trường hợp khác thì không thế, nhưng nếu nói tới X/ nếu là trường hợp X, thì Y sẽ hình thành”. Trong vế Y, thông thường sẽ xuất hiện một sự việc đáng mong mỏi, vì vậy người ta dùng cách nói này khi lựa chọn một cách tích cực X là trường hợp có khả năng làm cho sự việc đó hình thành. Nó giống với 「は」là trợ từ biểu thị sự đối tỉ (so sánh đối lập), nhưng 「なら」thì có thể nối kết với nghi vấn từ, ngược lại, 「は」thì không thể.
(đúng) 何時なら都合がいいですか。 Mấy giờ thì anh rảnh ?
      誰となら結婚してもいいできか。 Với ai thì anh có thể kết hôn được ?
(sai) 何時は都合がいいですか。

Được đóng lại.