Cùng nhau học tiếng nhật

[ Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật ] られる ( Mẫu 1 )

Cấu trúc

られる 

+ Biểu thị ý nghĩa thụ động. Trường hợp V trong 「V-られる」 là động từ nhóm 1 (động từ ngũ đoạn) thì đổi âm /u/ tận cùng của động từ dạng từ điển sang âm /a/ rồi gắn thêm 「れる」, ví dụ như: 「行く→行かれる」、「飲む一飲まれる」.

+ Trường hợp động từ nhóm 2 (động từ nhất đoạn), thì gắn 「られる」 vào phần thân của động từ, ví dụ như: 「食べる→食べられる」. Trường hợp 「来る」 và 「する」 thì sẽ có dạng 「こられる」 và 「される」.

+ Động từ ở dạng thụ động 「V-られる」 có cách biến đổi giống như động từ nhóm 2.

Cấu trúc 1

NがV-られる < thụ động trực tiếp > N được V/N bị V

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Dùng trong trường hợp đặt làm chủ ngữ những sự vật nhận một động tác hay chịu một tác dụng. Thường sử dụng trong các câu miêu tả sự việc, câu thông tin. Vì chủ thể của hành động không thể xác định được nên thường không được nêu ra trong câu.

Cấu trúc 2

NがNにV-られる

A. NがNに(よって)V-られる < thụ động trực tiếp > N1 được N2 (thực hiện) V/N1 bị N2 (thực hiện) V

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Dùng trong trường hợp đặt làm chủ ngữ những sự vật nhận một động tác hay chịu một tác dụng. Thường được sử dụng trong các câu miêu tả sự việc, câu thông tin. Chủ thể của động tác được diễn đạt bằng 「Nに」 hoặc 「Nによって」. 「によって」 chủ yếu được sử dụng trong những trường hợp làm ra tác phẩm, kiến trúc xây dựng, … hoặc sử dụng cho những cách nói trang trọng.

B. NがN に/から < thụ động trực tiếp > V-られる N1 được N2 (thực hiện) V/N1 bị N2 (thực hiện) V

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

+ Đây là cách nói dùng để đưa người nhận động tác, hay chịu tác dụng vào vị trí chủ ngữ. Cách nói này diễn đạt về một sự việc xảy ra giữa hai người (là chủ thể hành động và người nhận động tác), khi được nhìn từ góc độ của người không phải là chủ thể hành động (có thể là người nhận động tác, hoặc người thứ ba).
+ Chủ thể hành động được biểu thị bằng 「Nに」. Khi diễn tả một hành vi tiếp nhận một tình cảm, thông tin, lời nói… từ chủ thể hành động, ta cũng có thể dùng cụm từ 「Nから」.
+ Trường hợp những hành vi mà người nói có tham dự vào, để trình bày sự việc dưới góc độ người nói, người ta thường sử dụng hình thức thụ động. Ngoài ra, trong một câu, thường thì các hành vi chỉ được nói đến từ góc độ của một người. Ví dụ :
(sai)夜中に騒いだら、近所の人が注意した。
(đúng)夜中に騒いだら、近所の人に注意された。 Nửa đêm, khi làm ồn, tôi đã bị hàng xóm nhắc nhở.

C. NがNにV-られる < thụ động gián tiếp > N1 bị N2 (thực hiện) V

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Dùng để trình bày một sự việc từ góc độ của người gián tiếp chịu phiền phức do đã phát sinh một tình trạng nào đó. Tương ứng với những câu chủ động dùng tự động từ như 「客が来る」(khách đến),「雨が降る」 (trời mưa), v.v… Chủ thể hành động được biểu thị bằng「Nに」, không sử dụng 「Nによって」 và 「Nから」.

Cấu trúc 3

NがNにNをV-られる

A. NがNにNをV-られる< thụ động ở vai chủ sở hữu > N1 bị / được N2 (thực hiện) V (vào đối tượng là) N3

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Dùng để trình bày ở vai chủ ngữ, chủ sở hữu của những sự vật chịu tác động hoặc tác dụng. Dùng để diễn đạt ý nghĩa : do có một hành vi tác động vào một sự vật nào đó, mà chủ sở hữu của sự vật này bị phiền phức, hay bị bối rối. Những cái thuộc về chủ sở hữu như: tên, chân, đầu, phát âm, … được biểu thị bằng「Nを」. Nếu cho những danh từ này làm chủ ngữ, thì nhiều trường hợp sẽ không được tự nhiên.
(sai)私の足がふまれた。
(đúng) 私は足をふまれた。Tôi bị dẫm phải chân.
Đối với những sự việc, xét từ quan điểm của người nói, cần phải hoan nghênh thì thường sử dụng cách nói biểu thị ân huệ như 「V-てもらった」, nhưng trường hợp những động từ ngay từ đầu đã có nghĩa tích cực như 「ほめる」 ở ví dụ (4), thì khi ở dạng thụ động, sẽ có hàm ý về một biến chuyển tình cảm nào đó, như hổ thẹn, đắc ý, v.v…

B. NがNにNをV-られる < thụ động gián tiếp > N1 bị / được N2 (thực hiện) V (vào đối tượng là) N3

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

+ Dùng để trình bày từ góc độ của người gián tiếp gặp phiền phức, do đã phát sinh một sự việc nào đó. Tương ứng với những câu chủ động dùng tha động từ như 「(だれかが)タバコを吸う」(ai đó hút thuốc), 「(だれかが)仕事をする」(ai đó làm việc), nhưng câu thụ động diễn tả ý nghĩa “vì những hành động đó mà người nói gặp phiền phức”. Chủ thể hành động (nếu có) được biểu thị bằng 「Nに」, không sử dụng 「Nによって」 và 「Nから」.Tuy nhiên, chủ thể hành động thường không được chỉ ra.

Được đóng lại.