Cùng nhau học tiếng nhật

[ Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật ] よく

Cấu trúc 1

よく< tần suất > thường

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

Chỉ tần suất xảy ra cao. Đồng nghĩa với 「しばしば」,「頻繁に」.

Cấu trúc 2

よく < mức độ > kĩ / tốt / giỏi

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

Diễn tả mức độ đầy đủ. Đồng nghĩa với 「十分に」(đầy đủ), 「満足に」 (thoả mãn). Ngoài ra cũng dùng để khen ngợi sự cố gắng đã làm hết sức mình những việc khó khăn như ở Ví dụ (4) νà (5).

Cấu trúc 3

よく(ぞ)< cảm kích > thật quý hoá / cảm ơn

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

Biểu thị tâm trạng cảm kích, sung sướng vì ai đó đã cất công làm cho mình những chuyện vất vả. Thường sử dụng chung với 「てくれる」.

Cấu trúc 4

よく(も) < ngạc nhiên > mà vẫn…

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

Biểu thị sự ngạc nhiên khi ai đó đã làm những việc khó khăn, hoặc xảy ra những chuyện không ngờ.

Cấu trúc 5

よく(も)< than phiền > thật (là)

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

Biểu thị tâm trạng giận dữ, than phiền, sửng sốt, khinh miệt “tại sao lại làm như thế” khi có ai đó làm những chuyện phiền phức, tồi tệ, thiếu hiểu biết. Trường hợp sử dụng chung với 「てくれる」 , sẽ thành cách nói mỉa mai. Câu ví dụ (6) biểu thị sự chỉ trích đối với lời nói của đối phương là : anh không có tư cách nói với tôi những chuyện như thế. Câu (5) và (6) mang tính thành ngữ, chỉ có dạng 「よく」 .

Được đóng lại.