Cùng nhau học tiếng nhật

[ Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật ] よう ( Mẫu 1 )

Cấu trúc 1

R-ようがない ( Không có cách nào mà )

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Diễn tả ý nghĩa “dù chọn phương pháp nào đi nữa cũng không thể làm được”. Sử dụng trong trường hợp chẳng còn một phương pháp khả dĩ nào khác có thể thi thố được. Với những động từ Hán ngữ như 「修復する」,「改善する」 cũng có khi sử dụng dạng「 Hán ngữ + の + しようがない 」.
 (Vd) あの二人の関係はもう修復のしようがない. Quan hệ giữa hai người đó không còn cách nào khôi phục lại được nữa.

Cấu trúc 2

R-ようで(は) ( Tuỳ theo V mà )

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Diễn tả ý nghĩa “tuỳ theo cách nghĩ, cách làm”. Ở ví dụ (3) sử dụng dạng 「R-ようひとつ」, biểu thị ý nghĩa “chỉ cần như thế, sự việc sau sẽ được quyết định”. Theo sau thường là những cách nói như 「どのようにもできる/どうにでもなる」(làm được bằng bất cứ cách nào/ sẽ trở thành bất cứ trạng thái nào), hoặc 「異なる/いろいろだ」(sẽ khác nhau/ có nhiều loại). Câu (6) là câu tục ngữ 「使いようでどうにもなる」 bị lược bỏ phần nữa sau, và biểu thi ý nghĩa “sự việc gì cũng vậy, tuỳ theo cách làm mà nó có thể trở thành thế này hoặc thế khác”.

Cấu trúc 3

R-ようによっては ( Tuỳ theo cách R )

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Nghĩa là “tuỳ theo cách nghĩ, cách làm”, và được dùng trong trường hợp muốn trình bày ý nghĩ cho rằng tuỳ vào phương pháp, quan điểm mà kết quả sẽ khác nhau.

Được đóng lại.