Cùng nhau học tiếng nhật

[ Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật ] ようやく

Cấu trúc 1

ようやく ( Cuối cùng / mãi mới / rồi cũng )

[ようやく  V-た/V-る]   [ようやくNだ]

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

+ Được sử dụng để nói về những hiện tượng tự nhiên, những hiện tượng đó biến đổi dần dần và trở thành một trạng thái nào đó như trong các ví dụ từ (1) đến (3). Ngoài ra cũng sử dụng trong trường hợp những dự đoán, mong đợi của người nói được thực hiện hoặc sự việc đã có biến đổi, sau khi tốn nhiều thời gian, hoặc xảy ra giữa chừng đủ thứ chuyện, như trong những ví dụ (4) đến (8).
+ Thường sử dụng cho những trường hợp đưa đến tình trạng mong muốn đối với người nói, nhưng không nhất thiết phải là tình trạng người nói đặc biệt mong đợi. Trường hợp muốn biểu thị sự vui mừng, yên tâm khi những điều mong đợi được thực hiện, thì thường sử dụng 「やっと」.

Cấu trúc 2

ようやく

+ Chỉ tình trạng tốn nhiều thời gian, công sức mới thực hiện được một việc gì đó.

+ Có những cách nói tương tự như 「どうにか」,「なんとか」,「やっと」, 「かろうじて」,「からくも」.

+ Về cách phân biệt sử dụng, xin tham khảo mục 「やっと」.

A. ようやくV-た rồi cuối cùng cũng đã V

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

+ Biểu thị ý nghĩa : tuy ở trong tình trạng nguy hiểm, nhưng cuối cùng cũng đã … Dùng để kể lại việc đã có kết quả tốt. Trường hợp muốn diễn đạt rằng đã tránh được một tình thế xấu, thì sử dụng 「かろうじて…なかった」.
+ (đúng){ようやく/やっと/かろうじて}約束の時間に間に合った。Cuối cùng cũng đã kịp giờ hẹn.
+ (sai)危ないところだったが、{ようやく/やっと}大事故にはならなかった。
+ (đúng)危ないところだったが、かろうじて大事故にはならなかった。 Tuy gặp tình thế nguy hiểm, nhưng cuối cùng đã không xảy ra đại nạn.

B. ようやくV-ている ( Mới V được )
Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Biểu thị ý nghĩa : tuy khó khăn vất vả nhưng cuối cùng cũng xong. Không có cảm giác bức bách bằng trường hợp sử dung「やつと」.

C. ようやくV-るN : N (mà) phải khó khăn lắm mới V được

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Được sử dụng chung với những cách nói chỉ khả năng, biểu thị ý nghĩa: một việc gì đó ở mức độ mà “mãi mới / phải xoay xở mới / bằng cách này hay cách khác mới / khó khăn lắm mới” làm được. Sử dụng cho những trường hợp muốn nói đến những việc tuy khó khăn nhưng xoay xở cách này cách khác, thì cuối cùng cũng làm được.

Được đóng lại.